Sinh HọcTừ đề thi

Câu 4: Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý thường bắt đầu khi một quần thể ban đầu bị chia cắt bởi các rào cản vật lý như sông,...

Đề bài

Câu 4: Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý thường bắt đầu khi một quần thể ban đầu bị chia cắt bởi các rào cản vật lý như sông, núi, biển hoặc do sự trôi dạt lục địA. Trong trạng thái cách ly kéo dài, các nhóm cá thể này chịu tác động khác nhau của các nhân tố tiến hóa như chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên, dẫn đến sự phân hóa vốn gene. Các ví dụ kinh điển bao gồm sự đa dạng của các loài cá ở các hồ châu Âu, sự tiến hóa độc lập của thú có túi tại Australia và các loài chim sẻ trên quần đảo Galápagos.

a. Cách ly địa lý chỉ là điều kiện thúc đẩy, sự xuất hiện của cách ly sinh sản mới là tiêu chuẩn quan trọng nhất để khẳng định loài mới đã hình thành.

b. Cách ly địa lý luôn dẫn đến hình thành loài mới một cách nhanh chóng.

c. Cách ly địa lý lại đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới chủ yếu ở các loài động vật có kích thước nhỏ.

d. Khi các khác biệt về di truyền tích lũy đủ lớn để làm xuất hiện các cơ chế cách ly sinh sản, loài mới chính thức được hình thành.

 

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Sinh Học

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Hì...

Đề bài

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Hình 1 mô tả cấu trúc hóa học của một đoạn chuỗi polynucleotide đang trong quá trình tổng hợp.

Liên kết hóa học đóng vai trò nối các nucleotide đơn lẻ thành một chuỗi bền vững bằng liên kết phosphodiester là liên kết giữa các thành phần nào sau đây?

A.  Đường của nucleotide này liên kết trực tiếp với đường của các nucleotide nằm kế tiếp nhau.

B.  Nhóm phosphate của nucleotide này liên kết với nitrogenous base của nucleotide kế tiếp.

C.  Các nitrogenous base của các nucleotide nằm trên cùng một mạch đơn liên kết với nhau.

D.  Nhóm C3' của nucleotide này với nhóm phosphate (gắn ở C5') của nucleotide kế tiếp tiếp.

Sinh Học

Câu 2: Trong quá trình phiên mã, loại nitrogenous base nào sau đây có ở môi trường nội bào nhưng khô...

Đề bài

Câu 2: Trong quá trình phiên mã, loại nitrogenous base nào sau đây có ở môi trường nội bào nhưng không có trong cấu trúc của mạch khuôn?

A.  Adenine.                B. Guanine.                C. Uracil.                        D. Thymine.

Sinh Học

Câu 3 : Một đột biến điểm xảy ra ở vùng khởi động Promoter của một Operon làm thay đổi một cặp nitro...

Đề bài

Câu 3: Một đột biến điểm xảy ra ở vùng khởi động Promoter của một Operon làm thay đổi một cặp nitrogenous base quan trọng. Hệ quả nào sau đây có khả năng xảy ra?
A. Các gene cấu trúc sẽ được phiên mã liên tục ngay cả khi không có chất cảm ứng.
B. Quá trình phiên mã không thể diễn ra do RNA polymerase không bám vào vùng P.
C. Protein do các gene cấu trúc mã hóa sẽ bị thay đổi trình tự sắp xếp các amino acid.
D. Protein ức chế bị biến đổi cấu trúc không gian và không thể bám vào vùng vận hành. 

Sinh Học

Câu 10: Hình 4 mô tả một lưới thức ăn trong một hệ sinh thái trên cạn. Nhận định nào sau đây đúng? A...

Đề bài

Câu 10: Hình 4 mô tả một lưới thức ăn trong một hệ sinh thái trên cạn.

Nhận định nào sau đây đúng?

A.  Chim sẻ có thể vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 1, vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 3.

B.  Cáo và Diều hâu không có sự cạnh tranh về nguồn thức ăn trong lưới thức ăn .

C.  Ếch thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 trong tất cả các chuỗi thức ăn mà nó tham gia.

D.  Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn trên chỉ có tối đa 4 mắt xích.

Sinh Học

Câu 4: Hình 2 mô tả quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide diễn ra tại ribosome trong tế bào chất. Các...

Đề bài

Câu 4: Hình 2 mô tả quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide diễn ra tại ribosome trong tế bào chất.

Các kí hiệu A, B, C trong hình lần lượt là:

A.  Bộ ba đối mã của tRNA – amino acid– ribosome.

B.  Bộ ba mã hóa trên mRNA – chuỗi polypeptide – ribosome.

C.  Bộ ba đối mã của tRNA – chuỗi polypeptide – ribosome.

D.  Bộ ba mã hóa trên mRNA – amino acid– tRNA.

Sinh Học

Câu 5: Ở cây thuốc lá Nicotiana tabacum có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=48, số lượng nhiễm sắc thể...

Đề bài

Câu 5: Ở cây thuốc lá Nicotiana tabacum có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=48, số lượng nhiễm sắc thể được tìm thấy trong một giao tử cái là

A.  96.                        B. 48.                                C. 24.                                D. 12.

Sinh Học

Câu 6: Hình 3 mô tả cấu trúc hóa học của phân tử Adenosine Triphosphate (ATP). Đây là hợp chất cao n...

Đề bài

Câu 6: Hình 3 mô tả cấu trúc hóa học của phân tử Adenosine Triphosphate (ATP). Đây là hợp chất cao năng quan trọng nhất trong việc cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.

Các ký hiệu (A), (B), (C) và (D) lần lượt tương ứng với các thành phần cấu tạo nào sau đây?

A.  Adenine, đường Deoxyribose, 2 nhóm phosphate, nhóm phosphate ngoài cùng.

B.  Adenine, đường Ribose, 2 nhóm phosphate, nhóm phosphate ngoài cùng.

C.  Guanine, đường Ribose, 2 nhóm phosphate, nhóm phosphate ngoài cùng.

D.  Adenosine, đường Ribose, nhóm phosphate ngoài cùng, 1 nhóm phosphate.

Sinh Học

Câu 7: Trong cơ chế điều hòa lượng nước của thận, hormone nào sau đây có vai trò kích thích tăng cườ...

Đề bài

Câu 7: Trong cơ chế điều hòa lượng nước của thận, hormone nào sau đây có vai trò kích thích tăng cường tái hấp thụ nước tại ống lượn xa và ống góp?

A.  Insulin.                        B. ADH.                        C. Adrenaline.                        D. Glucagon.

Sinh Học

Câu 8: Khi môi trường nuôi cấy vi khuẩn E. coli không có đường lactose, các gene cấu trúc (Z, Y, A)...

Đề bài

Câu 8: Khi môi trường nuôi cấy vi khuẩn E. coli không có đường lactose, các gene cấu trúc (Z, Y, A) không thực hiện quá trình phiên mã vì

A.  gene điều hòa không hoạt động nên không tạo ra enzyme.

B.  đường lactose liên kết và làm biến đổi cấu hình của vùng vận hành (O).

C.  protein ức chế liên kết với vùng vận hành (O) ngăn cản RNA  polymerase.

D.  enzyme RNA polymerase bị phân hủy khi không có sự hiện diện của đường.

Sinh Học

Câu 9: Ở một loài thực vật, khi lai hai cây bố mẹ thuần chủng hoa đỏ với cây hoa trắng, thế hệ F 1 t...

Đề bài

Câu 9: Ở một loài thực vật, khi lai hai cây bố mẹ thuần chủng hoa đỏ với cây hoa trắng, thế hệ F1 thu được 100% cây hoa đỏ. Tiếp tục cho F1 tự thụ, kết quả F2 có tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 15 đỏ : 1 trắng. Theo lý thuyết, có số tổ hợp giao tử ở thế hệ F2 và số kiểu gene quy định kiểu hình hoa trắng lần lượt là

A.  8 và 2.                                B. 16 và 1.                        C. 4 và 1.                        D. 2 và 2.