Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 17 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN SINH HỌC 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Sinh Học

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Hình 1 mô tả cấu trúc hóa học của một đoạn chuỗi polynucleotide đang trong quá trình tổng hợp.

Liên kết hóa học đóng vai trò nối các nucleotide đơn lẻ thành một chuỗi bền vững bằng liên kết phosphodiester là liên kết giữa các thành phần nào sau đây?

A.  Đường của nucleotide này liên kết trực tiếp với đường của các nucleotide nằm kế tiếp nhau.

B.  Nhóm phosphate của nucleotide này liên kết với nitrogenous base của nucleotide kế tiếp.

C.  Các nitrogenous base của các nucleotide nằm trên cùng một mạch đơn liên kết với nhau.

D.  Nhóm C3' của nucleotide này với nhóm phosphate (gắn ở C5') của nucleotide kế tiếp tiếp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Trong quá trình phiên mã, loại nitrogenous base nào sau đây có ở môi trường nội bào nhưng không có trong cấu trúc của mạch khuôn?

A.  Adenine.                B. Guanine.                C. Uracil.                        D. Thymine.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Một đột biến điểm xảy ra ở vùng khởi động Promoter của một Operon làm thay đổi một cặp nitrogenous base quan trọng. Hệ quả nào sau đây có khả năng xảy ra?
A. Các gene cấu trúc sẽ được phiên mã liên tục ngay cả khi không có chất cảm ứng.
B. Quá trình phiên mã không thể diễn ra do RNA polymerase không bám vào vùng P.
C. Protein do các gene cấu trúc mã hóa sẽ bị thay đổi trình tự sắp xếp các amino acid.
D. Protein ức chế bị biến đổi cấu trúc không gian và không thể bám vào vùng vận hành. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Hình 2 mô tả quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide diễn ra tại ribosome trong tế bào chất.

Các kí hiệu A, B, C trong hình lần lượt là:

A.  Bộ ba đối mã của tRNA – amino acid– ribosome.

B.  Bộ ba mã hóa trên mRNA – chuỗi polypeptide – ribosome.

C.  Bộ ba đối mã của tRNA – chuỗi polypeptide – ribosome.

D.  Bộ ba mã hóa trên mRNA – amino acid– tRNA.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5: Ở cây thuốc lá Nicotiana tabacum có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=48, số lượng nhiễm sắc thể được tìm thấy trong một giao tử cái là

A.  96.                        B. 48.                                C. 24.                                D. 12.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6: Hình 3 mô tả cấu trúc hóa học của phân tử Adenosine Triphosphate (ATP). Đây là hợp chất cao năng quan trọng nhất trong việc cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.

Các ký hiệu (A), (B), (C) và (D) lần lượt tương ứng với các thành phần cấu tạo nào sau đây?

A.  Adenine, đường Deoxyribose, 2 nhóm phosphate, nhóm phosphate ngoài cùng.

B.  Adenine, đường Ribose, 2 nhóm phosphate, nhóm phosphate ngoài cùng.

C.  Guanine, đường Ribose, 2 nhóm phosphate, nhóm phosphate ngoài cùng.

D.  Adenosine, đường Ribose, nhóm phosphate ngoài cùng, 1 nhóm phosphate.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7: Trong cơ chế điều hòa lượng nước của thận, hormone nào sau đây có vai trò kích thích tăng cường tái hấp thụ nước tại ống lượn xa và ống góp?

A.  Insulin.                        B. ADH.                        C. Adrenaline.                        D. Glucagon.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8: Khi môi trường nuôi cấy vi khuẩn E. coli không có đường lactose, các gene cấu trúc (Z, Y, A) không thực hiện quá trình phiên mã vì

A.  gene điều hòa không hoạt động nên không tạo ra enzyme.

B.  đường lactose liên kết và làm biến đổi cấu hình của vùng vận hành (O).

C.  protein ức chế liên kết với vùng vận hành (O) ngăn cản RNA  polymerase.

D.  enzyme RNA polymerase bị phân hủy khi không có sự hiện diện của đường.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9: Ở một loài thực vật, khi lai hai cây bố mẹ thuần chủng hoa đỏ với cây hoa trắng, thế hệ F1 thu được 100% cây hoa đỏ. Tiếp tục cho F1 tự thụ, kết quả F2 có tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 15 đỏ : 1 trắng. Theo lý thuyết, có số tổ hợp giao tử ở thế hệ F2 và số kiểu gene quy định kiểu hình hoa trắng lần lượt là

A.  8 và 2.                                B. 16 và 1.                        C. 4 và 1.                        D. 2 và 2.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10: Hình 4 mô tả một lưới thức ăn trong một hệ sinh thái trên cạn.

Nhận định nào sau đây đúng?

A.  Chim sẻ có thể vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 1, vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 3.

B.  Cáo và Diều hâu không có sự cạnh tranh về nguồn thức ăn trong lưới thức ăn .

C.  Ếch thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 trong tất cả các chuỗi thức ăn mà nó tham gia.

D.  Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn trên chỉ có tối đa 4 mắt xích.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11: Trong di truyền học người, dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây là nguyên nhân gây ra bệnh ung thư máu?

A.  Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể số 21.                B. Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể số 5.

C.  Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể 21.                        D. Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể số 5.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12: Tế bào được hình thành từ sự phân chia của các tế bào hiện có. Hình 5 mô tả 4 loại tế bào khác nhau ở các sinh vật:

Hình A: Tinh trùng.

Hình B: Neuron thần kinh.

Hình C: Tế bào thực vật.

Hình D: Tế bào bạch cầu.

Tế bào nào được tạo ra bởi quá trình giảm phân?

A.  Hình
A.                                 
B. Hình
B.                              
C. Hình
C.                           
D. Hình
D.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13: Đồ thị Hình 6 biểu diễn sự biến động kích thước quần thể nai sừng tấm theo thời gian.

Nếu vào năm thứ 5, một trận hỏa hoạn lớn xảy ra làm giảm đáng kể nguồn thức ăn trong khu vực, đường cong đồ thị từ năm thứ 5 đến năm thứ 7 nhiều khả năng sẽ biến đổi như thế nào?

A.  Tiếp tục duy trì đường thẳng nằm ngang như tương đương với ban đầu.

B.  Giảm xuống sau đó đi ngang và cân bằng với sức chứa của môi trường.

C.  Tăng vọt lên cao hơn vì các cá thể sống sót sau đó sẽ sinh sản mạnh.

D.  Tăng theo đường thẳng đứng và quần thể bị diệt vong ngay lập tức.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14: Theo quy luật hình tháp năng lượng, phần lớn năng lượng (khoảng 90%) bị thất thoát khi chuyển từ bậc dinh dưỡng này sang bậc dinh dưỡng kế tiếp chủ yếu là do:

A.  Các cá thể ở bậc sau không ăn hết các cá thể ở bậc trước.

B.  Năng lượng thường bị mất đi qua hô hấp dưới dạng nhiệt.

C.  Năng lượng bị tiêu hao do các hoạt động di cư của quần thể.

D.  Các sinh vật phân giải đã hấp thụ hết năng lượng dư thừa.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Sử dụng thông tin sau để trả lời câu 15 và câu 16:  Hình 7 mô tả cây phát sinh chủng loại của ngành Chân khớp (Arthropoda), thể hiện mối quan hệ họ hàng giữa các nhóm sinh vật dựa trên các nhánh tiến hóa.

Câu 15: Dựa vào sơ đồ cây phát sinh chủng loại, nhóm sinh vật nào sau đây có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất với Côn trùng?

A.  Nhiều chân.                        B. Giáp xác.                C. Bọ ba thùy.                D. Phân ngành hình nhện.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16: Nếu một đặc điểm di truyền mới xuất hiện ở tổ tiên chung của nhóm "Hàm dưới", theo lí thuyết, đặc điểm này sẽ có khả năng xuất hiện ở những nhóm sinh vật nào sau đây?

A.  Giáp xác, bọ ba thùy, phân ngành hình nhện.

B.  Chỉ có ở nhóm sinh vật nhiều chân và côn trùng.

C.  Ở cả các nhóm giáp xác, nhiều chân và côn trùng.

D.  Ở tất cả sinh vật thuộc ngành động vật chân khớp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17: Ưu điểm nổi bật nhất của phương pháp nuôi cấy hạt phấn so với phương pháp tự thụ phấn bắt buộc trong việc tạo dòng thuần chủng là

A.  tạo ra được các dòng thuần chủng có kiểu gene dị hợp.

B.  tiết kiệm được thời gian và công sức để có được dòng thuần.

C.  có thể tạo ra các giống cây trồng mới có năng suất cao hơn hẳn.

D.  giúp duy trì các đặc tính quý của cây mẹ một cách nguyên vẹn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18: Trong quy trình sản xuất phân bón hữu cơ từ rác thải sinh hoạt, vai trò chủ yếu của các nhóm vi sinh vật là

A.  tổng hợp các chất hữu phức tạp từ các chất vô cơ.

B.  phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành chất vô cơ.

C.  gây bệnh cho các loài sâu bọ ký sinh trong rác thải.

D.  chuyển hóa các kim loại nặng thành chất dinh dưỡng.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm để xác định liều lượng phân đạm (N) tối ưu cho sự sinh trưởng của giống lúa ngắn ngày OM5451. Các chậu thí nghiệm được chuẩn bị cùng một loại đất, cùng số lượng hạt giống và đặt trong điều kiện ánh sáng, nhiệt độ như nhau. Các chậu đều được bón đủ phân Lân (P) và Kali (K). Bảng dưới đây thể hiện hàm lượng phân Urea (N)) bón vào mỗi chậu.

Chậu

Liều lượng Urea (N)

Chậu 1

0g

Chậu 2

0,5g

Chậu 3

1,2g

Chậu 4

4,0g

A.  Biến độc lập là điều kiện ánh sáng và nhiệt độ, biến phụ thuộc là liều lượng phân đạm Urea (N) bón vào mỗi chậu.

B.  Việc nhóm học sinh quan sát màu sắc lá và đo chiều cao cây lúa hàng tuần tương ứng với bước xác định vấn đề nghiên cứu.

C.  Để đảm bảo tính khách quan và chính xác của thí nghiệm này, yếu tố nước, ánh sáng, nhiệt độ, giống cây không được thay đổi giữa các chậu từ 1 đến 4.

D.  Kết quả thí nghiệm tại chậu 4 cho thấy cây lúa có lá xanh đậm, bản lá to và mỏng, thân cây mềm và dễ bị đổ ngã khi có gió mạnh do bón quá nhiều đạm làm cây sinh trưởng sinh dưỡng quá mức.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Hình 8 mô tả sự biến động số lượng cá thể của một quần thể sinh vật nhân thực đơn bào trong môi trường nuôi cấy giới hạn (bình thí nghiệm).

Hình 8

A.  Khoảng thời gian sống thực tế của một cá thể từ lúc sinh ra cho đến khi chết bởi các tác động từ môi trường nuôi cấy trong Hình 7 được gọi là tuổi sinh thái.

B.  Tuổi sinh thái thường ngắn hơn tuổi sinh lí. Tuổi sinh lí là đặc điểm không di truyền của loài nên sẽ thay đổi theo giai đoạn phát triển.

C.  Ở giai đoạn 1, quần thể đang tăng trưởng mạnh, mức sinh sản lớn hơn nhiều mức tử vong. Điều này đồng nghĩa với việc nhóm tuổi trước sinh sản và đang sinh sản chiếm ưu thế.

D.  Ở giai đoạn 2, khi số lượng cá thể duy trì ổn định quanh mức 280 cá thể/L thì tuổi quần thể giảm mạnh do các cá thể con được sinh ra liên tục.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Trong di truyền học người, sự hình thành nhóm máu không chỉ phụ thuộc vào gene ABO (locus trên NST số 9) mà còn chịu sự chi phối của gene H (locus trên NST số 19). Allele H quy định enzyme tổng hợp kháng nguyên H (tiền thân). Kháng nguyên này là "nền" để các enzyme từ allele Ihoặc IB gắn thêm các đơn vị đường đặc hiệu, tạo thành kháng nguyên A hoặc B; Allele h là một đột biến lặn; người có kiểu gene hh không thể tạo ra kháng nguyên H. Khi thiếu "nền" H, các allele allele Ihoặc IB  dù có mặt hay không cũng không thể tạo ra kháng nguyên A hay B. Những người có kiểu gene hh luôn biểu hiện kiểu hình nhóm máu O trên các xét nghiệm thông thường (vì thiếu cả A và
B. , nhưng thực chất họ thuộc nhóm máu Bombay cực hiếm. Trong huyết tương người luôn tồn tại các kháng thể tự nhiên chống lại những kháng nguyên mà cơ thể không có (α, β và anti-H). Theo thống kê, tỉ lệ người có kiểu hình Bombay tại Đông Nam Á là khoảng 1/10.000.

A.  Trong quần thể người có tối đa 18 kiểu gene quy định tính trạng nhóm máu này.

B.  Nhóm máu Bombay cực hiếm có nhiều loại kiểu gene nhất.

C.  Một người có kiểu hình Bombay (hh) có thể nhận máu từ người nhóm máu O thông thường HHIOIO.

D.  Một người nam có nhóm máu AB kết hôn với người nữ có kiểu hình Bombay. Biết rằng không xảy ra các đột biến mới, xác suất họ sinh được 1 người con có nhóm máu O là 2/101.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý thường bắt đầu khi một quần thể ban đầu bị chia cắt bởi các rào cản vật lý như sông, núi, biển hoặc do sự trôi dạt lục địA. Trong trạng thái cách ly kéo dài, các nhóm cá thể này chịu tác động khác nhau của các nhân tố tiến hóa như chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên, dẫn đến sự phân hóa vốn gene. Các ví dụ kinh điển bao gồm sự đa dạng của các loài cá ở các hồ châu Âu, sự tiến hóa độc lập của thú có túi tại Australia và các loài chim sẻ trên quần đảo Galápagos.

A.  Cách ly địa lý chỉ là điều kiện thúc đẩy, sự xuất hiện của cách ly sinh sản mới là tiêu chuẩn quan trọng nhất để khẳng định loài mới đã hình thành.

B.  Cách ly địa lý luôn dẫn đến hình thành loài mới một cách nhanh chóng.

C.  Cách ly địa lý lại đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới chủ yếu ở các loài động vật có kích thước nhỏ.

D.  Khi các khác biệt về di truyền tích lũy đủ lớn để làm xuất hiện các cơ chế cách ly sinh sản, loài mới chính thức được hình thành.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Câu 1: Hình 9 mô tả mối quan hệ giữa tần số allele và tần số kiểu gene của một quần thể sinh vật lưỡng bội sinh sản hữu tính đang ở trạng thái cân bằng di truyền.

Viết các kí hiệu đường cong tương ứng theo thứ tự từ .

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Một gene rất ngắn được tổng hợp nhân tạo trong ống nghiệm có trình tự nucleotide như sau:

Mạch 1:         (1) TAC ATG TCA ATC ATT  ACT AAT TTC TAG GTA CAT (2)

Mạch 2:         (3) ATG TAC AGT TAG TAA TGA TTA AAG ATC CAT GTA (4)

Gene này dịch mã trong ống nghiệm cho ra một chuỗi polypeptide chỉ gồm 7 amino acid (không tính amino acid mở đầu). Mạch (a) được dùng làm khuôn để tổng hợp ra mRNA và chiều phiên mã trên mạch khuôn của gene từ (b) đến (c). Các kí hiệu (a), (b), (c) lần lượt là

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Trong các loại bằng chứng tiến hóa sau đây:

A. Sự tương đồng về trình tự amino acid trong chuỗi hemoglobin.

B. Di tích xương của loài voi ma mút được tìm thấy trong băng.

C. Cấu tạo xương chi trước giống nhau ở người, mèo và cá voi.

D. Sự giống nhau về các giai đoạn phát triển phôi ở động vật có xương sống.

5. Một con nhện bị nhựa cây bao phủ từ 50 triệu năm trước.

Viết theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các bằng chứng được xem là trực tiếp giúp các nhà khoa học xác định chính xác lịch sử phát sinh và phát triển của sinh giới qua các thời đại địa chất.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Các hệ sinh thái nông nghiệp hiện đại thường có tính ổn định kém hơn hệ sinh thái tự nhiên do chịu sự can thiệp lớn từ con người.

Cho các hoạt động sau đây:

A. Trồng độc canh một loại cây trên diện tích rộng.
2. Lạm dụng quá mức thuốc trừ sâu hóa học.
3. Sử dụng giống năng suất cao nhưng khả năng chống chịu yếu.
4. Luân canh cây trồng và duy trì đa dạng sinh học trong hệ sinh thái nông nghiệp.

Sắp xếp các hoạt động có thể dẫn đến việc phá vỡ cân bằng sinh thái và làm gia tăng sự bùng phát của sâu bệnh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5: Hình 10 thể hiện phép lai thuận nghịch (a) và (b) ở một loài sinh vật để theo dõi sự truyền đạt tính trạng màu sắc của một loài thực vật.

Cho các nhận định sau:

A. Tính trạng đang xét di truyền theo quy luật di truyền liên kết với giới tính.

B. Nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng đời con luôn có kiểu hình giống mẹ trong sơ đồ trên là do tế bào chất của hợp tử chủ yếu được cung cấp từ tế bào trứng của mẹ.

C. Hiện tượng di truyền này chỉ xảy ra ở các loài thực vật có lục lạp.

D. Gene của mẹ là gene trội hoàn toàn so với gene của bố.

Sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6: Tại một hòn đảo, một quần thể thỏ đang phải đối mặt với áp lực từ các loài thú săn mồi. Để tồn tại, các cá thể thỏ phải sở hữu những đặc điểm thích nghi đặc biệt. Những con thỏ có màu lông ngụy trang tốt, đôi chân chạy nhanh hoặc thính giác nhạy bén sẽ có cơ hội sống sót cao hơn, từ đó truyền lại những đặc điểm ưu việt này cho thế hệ sau qua quá trình chọn lọc tự nhiên.

Cho các nhận định sau:

A. Kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên đối với những đặc điểm thích nghi hơn sẽ trở nên phổ biến hơn trong quần thể qua các thế hệ.

B. Khả năng sống sót là điều kiện cần, còn sinh sản mới là điều kiện đủ để duy trì và lan tỏa đặc điểm thích nghi của quần thể thỏ.

C. Giả sử tất cả thú săn mồi trên đảo bị biến mất hoàn toàn màu lông ngụy trang của quần thể thỏ sau nhiều thế hệ sẽ biến mất.

D. Chọn lọc tự nhiên đã tạo ra các đặc điểm mới như chạy nhanh hay thính giác nhạy bén để giúp thỏ thích nghi theo thời gian.

Sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải