Hóa HọcTừ đề thi

Câu 4. Chất béo chuyển hoá (Trans Fat, chất béo dạng đồng phân trans) được tạo thành trong quá trình hydrogen hoá dầu ăn, chuyển hoá một phầ...

Đề bài

Câu 4. Chất béo chuyển hoá (Trans Fat, chất béo dạng đồng phân trans) được tạo thành trong quá trình hydrogen hoá dầu ăn, chuyển hoá một phần chất béo không no thành chất béo no (chất béo bão hoà). Chất béo chuyển hoá thường có trong thực phẩm chế biến sẵn như bánh gạo, bánh mì công nghiệp, thực phẩm chiên rán, đồ ăn nhanh, bơ thực vật,...

Chất béo chuyển hoá làm tăng cholesterol LDL (cholesterol xấu) và giảm choleṣterol HDL (cholesterol tốt), góp phần gây xơ vữa động mạch và tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Vì vậy, nhiều quốc gia khuyến cáo hạn chế tiêu thụ chất béo chuyển hoá và quy định ghi rõ hàm lượng chất béo chuyển hoá trên nhãn sản phẩm để cảnh báo người tiêu dùng.

Một phần thông tin dinh dưỡng của một loại bánh gạo như sau:

Nutrient value per / Thông tin dinh dưỡng trên:

 

100 g

Calories / Năng lượng

 

490 kcal

Calories from Fat / Năng lượng từ chất béo

 

193 kcal

Total Fat / Tổng chất béo

23 g

 

Saturated Fat / Chất béo bão hòa

10g

 

Trans Fat / Chất béo chuyển hóa

0g

 

Cholesterol

0 mg

 

Sodium / Natri

510 mg

 

Total Carbohydrate / Tổng carbohydrate

70 g

 

Dietary Fiber / Chất xơ

< 1g

 

Total Sugars / Đường tổng

8 g

 

Protein / Chất đạm

5 g

 

a) Chất béo sau quá trình hydrogen hoá sẽ bảo quản được lâu hơn.

b) Quá trình hydrogen hoá làm một phần nối đôi trans chuyển sang cis.

c) Trong 100g bánh gạo này, năng lượng cung cấp từ chất béo chiếm khoảng 39,4% tổng năng lượng của sản phẩm.

d) Chỉ số "Trans Fat 0g" trên nhãn nghĩa là sản phẩm tuyệt đối không chứa bất kỳ phân tử chất béo dạng đồng phân trans nào trong quá trình sản xuất.

 

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Hóa Học

Câu 2. Khi hoà tan vào nước, toàn bộ số phân tử hoà tan của chất nào sau đây đều phân li ra ion? A....

Đề bài

Câu 2. Khi hoà tan vào nước, toàn bộ số phân tử hoà tan của chất nào sau đây đều phân li ra ion?


A.
 Acetic acid.        B. Ethanol.        C. Glucose.        D. Hydrochloric acid.

Hóa Học

Câu 3. Cho phương trình hóa học của phản ứng monochlorine hoá methane: (1) Một giai đoạn tạo thành s...

Đề bài

Câu 3. Cho phương trình hóa học của phản ứng monochlorine hoá methane:

         (1)

Một giai đoạn tạo thành sản phẩm trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

         (*)

Nhận định nào sau đây đúng?

        A. Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng cộng.


B.
 Trong giai đoạn (*) có sự tạo thành liên kết cộng hoá trị phân cực.

        C. Trong phản ứng (1), dẫn xuất halogen tạo thành là chloroform.

        D. Trong giai đoạn (*), có sự hình thành liên kết .

Hóa Học

Câu 4. Trong sản xuất rượu thủ công, quá trình tách rượu ra khỏi hỗn hợp bã rượu được thực hiện theo...

Đề bài

Câu 4. Trong sản xuất rượu thủ công, quá trình tách rượu ra khỏi hỗn hợp bã rượu được thực hiện theo phương pháp nào sau đây?


A.
 Chưng cất.        B. Sắc kí.        C. Kết tinh.        D. Ngâm chiết.

Hóa Học

Câu 5. Cồn iodine (dung dịch iodine hoà tan trong ethanol) được dùng làm chất sát trùng và kháng khu...

Đề bài

Câu 5. Cồn iodine (dung dịch iodine hoà tan trong ethanol) được dùng làm chất sát trùng và kháng khuẩn trong y tế. Trong giờ học Hoá học, nhỏ cồn iodine vào dung dịch nào sau đây thu được dung dịch màu xanh tím?


A.
 Glucose.        B. Fructose.        C. Saccharose.        D. Hồ tinh bột.

Hóa Học

Câu 6. Cho các dung dịch: aldehyde acetic, glycerol, glucose, fructose. Số dung dịch tác dụng với Cu...

Đề bài

Câu 6. Cho các dung dịch: aldehyde acetic, glycerol, glucose, fructose. Số dung dịch tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng, tạo thành kết tủa đỏ gạch là


A.
 3.        B. 1.        C. 2.        D. 4.

Hóa Học

Câu 7. Sodium dodecyl sulfate (SDS) có công thức cấu tạo là CH 3 (CH 2 ) 11 OSO 3 Na. Phần nào của p...

Đề bài

Câu 7. Sodium dodecyl sulfate (SDS) có công thức cấu tạo là CH3(CH2)11OSO3Na. Phần nào của phân tử này thực hiện chức năng bám vào vết bẩn dầu mỡ?


A.
 Nhóm .                B. Ion Na+.        

        C. Nhóm .                D. Toàn bộ phân tử đều bám vào dầu mỡ.

Hóa Học

Câu 8. Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở thể khí, có mùi khai, tan nhiều trong nước? A....

Đề bài

Câu 8. Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở thể khí, có mùi khai, tan nhiều trong nước?


A.
 Tripalmitin.        B. Aniline.        C. Methylamine.        D. Glucose.

Hóa Học

Câu 15. Các sơ đồ dưới đây biểu diễn quá trình phản ứng X Y, trong đó các phân tử chất X biểu diễn b...

Đề bài

Câu 15. Các sơ đồ dưới đây biểu diễn quá trình phản ứng X Ảnh có chứa màu đen, bóng tối

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác. Y, trong đó các phân tử chất X biểu diễn bằng hình tròn đặc, các phân tử chất Y biểu diễn bằng hình tròn rỗng.

Ảnh có chứa ảnh chụp màn hình, đen và trắng, mẫu

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

Phát biểu nào mô tả chính xác nhất phản ứng tại thời điểm 1000 giây?

        A. Phản ứng đạt trạng thái cân bằng vì nồng độ của X và nồng độ của Y không thay đổi.

        B. Phản ứng chưa đạt trạng thái cân bằng vì chưa tiêu thụ hết X.

        C. Phản ứng không đạt trạng thái cân bằng vì nồng độ của X không bằng nồng độ của Y.

        D. Phản ứng chưa đạt trạng thái cân bằng vì vị trí của các phân tử vẫn đang thay đổi.

Hóa Học

Câu 9. Ô nhiễm môi trường do chất thải nhựa và túi nylon (PE, PVC…) hay còn gọi là “ô nhiễm trắng” g...

Đề bài

Câu 9. Ô nhiễm môi trường do chất thải nhựa và túi nylon (PE, PVC…) hay còn gọi là “ô nhiễm trắng” gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường. Phương pháp nào sau đây không giúp giảm thiểu tác động của rác thải nhựa đến môi trường?

        A. Thay thế túi lylon bằng túi giấy, túi vải tái sử dụng nhiều lần.

        B. Phân loại rác thải nhựa từ đầu nguồn để tái chế.

        C. Tái sử dụng đồ nhựa, chai nhựa làm đồ dùng.

        D. Tiêu huỷ các chất thải nhựa và túi nylon bằng phương pháp đốt hoặc chôn lấp.

Hóa Học

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Ch...

Đề bài

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu
A.
 Cho phát biểu "Nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất tạo nhiều hợp chất mà trong đó chúng có các số oxi hoá dương khác nhau, đó là do nguyên tố này có...(1)... và nguyên tử của chúng có...(2)....". Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là


A.  
độ âm điện bé, nhiều electron hoá trị.
B.
 độ âm điện lớn, nhiều electron hoá trị.


C.
 điện tích hạt nhân lớn, bán kính bé.
D.
 bán kính bé, điện tích hạt nhân lớn.