6. LUYỆN ĐỀ BỨT PHÁ 9+ TỐT NGHIỆP THPT MÔN HÓA HỌC 2026 (Đề 6)
(Đề thi có ... trang)
Môn thi: Hóa Học
Năm 2026
Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu A. Cho phát biểu "Nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất tạo nhiều hợp chất mà trong đó chúng có các số oxi hoá dương khác nhau, đó là do nguyên tố này có...(1)... và nguyên tử của chúng có...(2)....". Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
A. độ âm điện bé, nhiều electron hoá trị. B. độ âm điện lớn, nhiều electron hoá trị.
C. điện tích hạt nhân lớn, bán kính bé. D. bán kính bé, điện tích hạt nhân lớn.
Câu 5. Cồn iodine (dung dịch iodine hoà tan trong ethanol) được dùng làm chất sát trùng và kháng khuẩn trong y tế. Trong giờ học Hoá học, nhỏ cồn iodine vào dung dịch nào sau đây thu được dung dịch màu xanh tím?
A. Glucose. B. Fructose. C. Saccharose. D. Hồ tinh bột.
Câu 6. Cho các dung dịch: aldehyde acetic, glycerol, glucose, fructose. Số dung dịch tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng, tạo thành kết tủa đỏ gạch là
Câu 9. Ô nhiễm môi trường do chất thải nhựa và túi nylon (PE, PVC…) hay còn gọi là “ô nhiễm trắng” gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường. Phương pháp nào sau đây không giúp giảm thiểu tác động của rác thải nhựa đến môi trường?
A. Thay thế túi lylon bằng túi giấy, túi vải tái sử dụng nhiều lần.
B. Phân loại rác thải nhựa từ đầu nguồn để tái chế.
C. Tái sử dụng đồ nhựa, chai nhựa làm đồ dùng.
D. Tiêu huỷ các chất thải nhựa và túi nylon bằng phương pháp đốt hoặc chôn lấp.
Câu 14. Hợp kim là vật liệu kim loại chứa một kim loại cơ bản và một số nguyên tố hoá học khác (kim loại hoặc phi kim). Hai hợp kim phổ biến của sắt là
Câu 15. Các sơ đồ dưới đây biểu diễn quá trình phản ứng X Y, trong đó các phân tử chất X biểu diễn bằng hình tròn đặc, các phân tử chất Y biểu diễn bằng hình tròn rỗng.
Phát biểu nào mô tả chính xác nhất phản ứng tại thời điểm 1000 giây?
A. Phản ứng đạt trạng thái cân bằng vì nồng độ của X và nồng độ của Y không thay đổi.
B. Phản ứng chưa đạt trạng thái cân bằng vì chưa tiêu thụ hết X.
C. Phản ứng không đạt trạng thái cân bằng vì nồng độ của X không bằng nồng độ của Y.
D. Phản ứng chưa đạt trạng thái cân bằng vì vị trí của các phân tử vẫn đang thay đổi.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Hai nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 với một điện cực than chì và một điện cực bằng đồng (bỏ qua sự thay đổi thể tích của dung dịch khi điện phân).
Nhóm 1: Nối điện cực than chì với cực dương và điện cực đồng với cực âm của nguồn điện.
Nhóm 2: Nối điện cực than chì với cực âm và điện cực đồng với cực dương của nguồn điện.
Hai nhóm học sinh đều đưa ra giả thuyết sau: trong quá trình điện phân, nồng độ ion Cu2+ giảm dần ứng với màu xanh của dung dịch nhạt dần.
A. Ở nhóm thứ nhất, tại anode xảy ra quá trình oxi hoá H2O.
B. Đối với cả hai nhóm đều có kim loại đồng bám vào cathode.
C. Ở nhóm thứ hai, tại anode xảy ra quá trình oxi hóa Cu.
D. Giả thuyết ban đầu của hai nhóm học sinh đưa ra đều đúng.
Câu 2. Insulin là hormone do tuyến tuỵ tiết ra, giúp điều hoà lượng đường trong máu bằng cách thức đẩy tế bào sử dụng glucose làm năng lượng. Sự thiếu hụt insulin hoặc giảm đáp ứng với insulin có nguy cơ gây ra bệnh tiểu đường.
Thuỷ phân không hoàn toàn một đoạn phân tử insulin thu được tripeptide X mạch hở Glu-Arg-Gly. Cho công thức cấu tạo và kí hiệu một số nhóm chức của các amino acid:
Arginine (Arg)
Glutamic acid (Glu)
Glycine (Gly)
A. Trong phân tử X còn nhóm carboxyl số (2) của Glu.
B. Trong phân tử X, nhóm số (1) của Arg đã tham gia tạo liên kết peptide.
C. Tách biệt được hỗn hợp Glu, Arg, Gly bằng phương pháp điện di.
D. X có amino acid đầu N là Glu, amino acid đầu C là Gly.
Câu 4. Chất béo chuyển hoá (Trans Fat, chất béo dạng đồng phân trans) được tạo thành trong quá trình hydrogen hoá dầu ăn, chuyển hoá một phần chất béo không no thành chất béo no (chất béo bão hoà). Chất béo chuyển hoá thường có trong thực phẩm chế biến sẵn như bánh gạo, bánh mì công nghiệp, thực phẩm chiên rán, đồ ăn nhanh, bơ thực vật,...
Chất béo chuyển hoá làm tăng cholesterol LDL (cholesterol xấu) và giảm choleṣterol HDL (cholesterol tốt), góp phần gây xơ vữa động mạch và tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Vì vậy, nhiều quốc gia khuyến cáo hạn chế tiêu thụ chất béo chuyển hoá và quy định ghi rõ hàm lượng chất béo chuyển hoá trên nhãn sản phẩm để cảnh báo người tiêu dùng.
Một phần thông tin dinh dưỡng của một loại bánh gạo như sau:
Nutrient value per / Thông tin dinh dưỡng trên:
100 g
Calories / Năng lượng
490 kcal
Calories from Fat / Năng lượng từ chất béo
193 kcal
Total Fat / Tổng chất béo
23 g
Saturated Fat / Chất béo bão hòa
10g
Trans Fat / Chất béo chuyển hóa
0g
Cholesterol
0 mg
Sodium / Natri
510 mg
Total Carbohydrate / Tổng carbohydrate
70 g
Dietary Fiber / Chất xơ
< 1g
Total Sugars / Đường tổng
8 g
Protein / Chất đạm
5 g
A. Chất béo sau quá trình hydrogen hoá sẽ bảo quản được lâu hơn.
B. Quá trình hydrogen hoá làm một phần nối đôi trans chuyển sang cis.
C. Trong 100g bánh gạo này, năng lượng cung cấp từ chất béo chiếm khoảng 39,4% tổng năng lượng của sản phẩm.
D. Chỉ số "Trans Fat 0g" trên nhãn nghĩa là sản phẩm tuyệt đối không chứa bất kỳ phân tử chất béo dạng đồng phân trans nào trong quá trình sản xuất.
Câu 2. Cho dãy các hợp chất của kim loại nhóm IA: Na2CO3, NaCl, NaHCO3, KHCO3, K2CO3, KCl. Có bao nhiêu chất trong dãy trên thoả mãn cả hai tính chất sau:
- Đốt trên ngọn lửa đèn khí thấy ngọn lửa có màu vàng.
- Tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khi Y làm đục nước vôi trong.
Câu 3. Cho phương trình của các phản ứng được đánh số thứ tự dưới đây:
(1)
Tinh bột
(2) Cao su thiên nhiên Cao su lưu hóa
(3)
(4)
Xác định dãy bốn số (ví dụ: ) theo trình tự sắp xếp các phản ứng trên theo tên gọi: phản ứng tăng mạch; phản ứng cắt mạch; phản ứng giữ nguyên mạch; phản ứng phân huỷ.
Câu 4. Một oleum có công thức H2SO4.nSO3. Hoà tan 7,74 g oleum vào nước thành 1,0 L dung dịch sulfuric acid. Sau đó, rút 10,0 mL dung dịch acid cho vào bình tam giác, thêm vài giọt dung dịch phenolphathalein. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 0,10 M chứa trên burette vào bình tam giác đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt, đọc thể tích NaOH đã dùng trên burette. Lặp lại thí nghiệm 3 lần, các giá trị thể tích NaOH đọc được lần lượt là 17,9 mL; 18,0 mL; 18,10 mL. Giá trị của n là bao nhiêu?
Câu 5. Xăng sinh học (biogasoline) là hỗn hợp xăng thông thường và cồn sinh học (bioethanol). Bioethanol là ethanol được sản xuất bằng phương pháp sinh hoá thông qua sự lên men các sản phẩm hữu cơ như tinh bột, cellulose.
Giả thiết quá trình sản xuất bioethanol từ cellulose gồm hai giai đoạn với hiệu suất như sau:
Cellulose Glucose Ethanol ().
Từ 1 tấn bã mía (chứa cellulose) sản xuất được V lít xăng E5 (chứa ethanol về thể tích). Giá trị của V bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 6. Dolomite là khoáng vật phổ biến trong tự nhiên, có độ cứng từ 3,5 – 4 và khối lượng riêng là . Trong công nghiệp, dolomite là nguyên liệu sản xuất magnesium oxide (MgO, thành phần chính của gạch chịu lửa) theo phản ứng:
Cho nhiệt tạo thành chuẩn kJ/mol của và lần lượt là và .
Một lò nung công nghiệp sử dụng than đá làm nhiên liệu. Biết rằng:
- Quặng Dolomite đưa vào lò có độ tinh khiết 92% (còn lại là tạp chất trơ).
- Than đá sử dụng chứa 80% carbon về khối lượng, còn lại là tạp chất không cháy (xỉ than).
- Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol carbon là –393,5 kJ.
- Hiệu suất sử dụng nhiệt của lò nung là 76%.
Để phân hủy hoàn toàn 1 tấn quặng Dolomite nói trên, cần sử dụng tối thiểu bao nhiêu kg than đá? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).