Hóa HọcĐề thiĐã có lời giải

Câu 3. Tiến hành phản ứng thủy phân bromoethane: - Cho khoảng 1 mL C 2 H 5 Br vào ống nghiệm (1), thêm khoảng...

0 lượt xem◷ Đăng ngày 10/04/2026▤ Câu số 21
PT

Phương Thảo

Thành viên cộng đồng

Câu 3.  Tiến hành phản ứng thủy phân bromoethane:

- Cho khoảng 1 mL C2H5Br vào ống nghiệm (1), thêm khoảng 3 mL nước cất rồi lắc đều. Để hỗn hợp tách thành hai lớp, lấy phần trên của hỗn hợp nhỏ vào ống nghiệm có chứa sẵn 1 mL AgNO3. Nếu thấy có kết tủa cần lặp lại đến khi không còn kết tủa (nước rửa không còn ion halogen).

- Thêm 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm (1). Lắc nhẹ ống nghiệm rồi ngâm vào cốc nước nóng khoảng 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều ống nghiệm, để nguội rồi lấy khoảng 1 mL chất lỏng ở phần trên ống nghiệm (1) và chuyển sang ống nghiệm (2).

- Trung hoà base dư ở ống nghiệm (2) sau khi nhỏ dung dịch AgNO3 bằng dung dịch HNO3 (thử bằng giấy chỉ thị pH) rồi nhỏ thêm vài giọt dung dịch AgNO3 1%, quan sát thấy có kết tủa vàng nhạt xuất hiện.

Cho các phát biểu sau:

a. Ban đầu hỗn hợp sẽ tách thành hai lớp, bromoethane nằm ở lớp phía trên.

b. Kết tủa xuất hiện ở ống nghiệm (2) sau khi thêm dung dịch AgNOvào là Ag.

c. Cần phải trung hoà dung dịch base dư trước khi cho dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm (2) là vì tránh sinh ra kết tủa đen Ag2O.

d. Phương trình thủy phân bromethane là CH3CH2Br + NaOHCH3CH2OH + NaBr.

MT

Thầy Minh Tuấn

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 10/04/2026

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Hóa Học

Câu 3. Tổng số nguyên tử hydrogen và oxygen trong phân tử monomer tạo nên nylon-6 là bao nhiêu?

Đề bài

Câu 3. Tổng số nguyên tử hydrogen và oxygen trong phân tử monomer tạo nên nylon-6 là bao nhiêu?

Hóa Học

Câu 14. Phương trình hóa học của phản ứng thủy phân ethyl chloride trong môi trường kiềm như sau: CH...

Đề bài

Câu 14.  Phương trình hóa học của phản ứng thủy phân ethyl chloride trong môi trường kiềm như sau:

CH3-CH2-Cl + NaOH  CH3-CH2-OH + NaCl

Cơ chế phản ứng xảy ra theo hai giai đoạn sau:

(a) Trong phân tử CH3-CH2-Cl, liên kết C-Cl phân cực là do độ âm điện của carbon lớn hơn chlorine.

(b) Trong giai đoạn (1), OH sẽ đóng vai trò tác nhân nucleophile.

(c) Trong giai đoạn (2), có sự tạo thành liên kết π giữa C và nhóm -OH đồng thời tách ra anion Cl.

(d) Trong trạng thái chuyển tiếp thì liên kết C-Cl chưa đứt hẳn nên hình thức carbon có hóa trị V.

(e) Phản ứng thủy phân ethyl chloride trong môi trường kiềm thuộc loại phản ứng cộng nucleophile.

Số phát biểu đúng là


A.
 2.
B.
 3.
C.
 4.
D.
 5.

Hóa Học

Câu 11. Dạng vòng của glucose được tạo thành do sự phản ứng của nhóm -C=O và nhóm OH trên carbon số...

Đề bài

Câu 11.   Dạng vòng của glucose được tạo thành do sự phản ứng của nhóm -C=O và nhóm OH trên carbon số bao nhiêu trong các vị trí cho dưới đây?


A.
 số 6
B.
 số 5
C.  
số 4
D.  
số 3.

Hóa Học

Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án. Câu 1. Trong...

Đề bài

Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Câu 1.  Trong các kim loại cho dưới đây thì kim loại dẫn điện tốt nhất là


A.
 Au.
B.  
Ag.
C.  
Al.
D.  
Cu.

Hóa Học

Câu 2. Cho các phức chất: [Cr(en) 3 ] 3+ (en là ethylenediamine, H 2 NCH 2 CH 2 NH 2 ), [Ti(H 2 O) 6...

Đề bài

Câu 2.  Cho các phức chất: [Cr(en)3]3+ (en là ethylenediamine, H2NCH2CH2NH2), [Ti(H2O)6]3+, [CoF6]3-

Cho các phát biểu sau:

(1) Các nguyên tử trung tâm đều có số oxi hóa +3, là cation kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.

(2) Các phối tử đều có dung lượng phối trí bằng
A.

(3) Các phức chất đều có dạng hình học là bát diện.

(4) Các nguyên tử trung tâm có số phối trí khác nhau.

(5) Bản chất của liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm đều là liên kết cho − nhận.

(6) Liên kết cho − nhận là các liên kết σ.


A.
 1.
B.
 2.
C.
 3.
D.
 4.

Hóa Học

Câu 3. Có hai miếng vải được làm từ cùng một chất liệu, cả hai đều bị nhuộm một lượng vết bẩn (tan đ...

Đề bài

Câu 3.  Có hai miếng vải được làm từ cùng một chất liệu, cả hai đều bị nhuộm một lượng vết bẩn (tan được trong dầu) bằng nhau. Hai miếng vải được giặt bằng xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp tương ứng, và chất tẩy rửa tổng hợp có hiệu quả giặt sạch tốt hơn. Cho các phát biểu giải thích cho sự khác biệt này như sau:

(a) Nước sử dụng là nước cứng. Các ion calcium trong nước cứng có nhiều khả năng kết hợp với xà phòng, làm giảm khả năng loại bỏ bụi bẩn của xà phòng.

(b) Nước sử dụng có tính acid, khiến xà phòng hình thành acid béo, làm giảm khả năng loại bỏ bụi bẩn của xà phòng.

(c) Chất tẩy rửa tổng hợp có thể hòa tan vết bẩn tan trong dầu, trong nước, nhưng xà phòng thì không.

(d) Chất tẩy rửa tổng hợp có khả năng phân hủy sinh học cao hơn xà phòng và do đó có khả năng loại bỏ bụi bẩn mạnh hơn.

(e) Các phân tử chất tẩy rửa tổng hợp có cả nhóm ưa nước và ưa dầu (kị nước), trong khi xà phòng thì không.

Số phát biểu giải thích đúng là

A.  1.                        B. 2.                                C. 3.                        D. 4.

Hóa Học

Câu 4. Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH 3 CH 2 CHO. Tên thay thế của X là A. aldehyde propionic....

Đề bài

Câu 4.  Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2CHO. Tên thay thế của X là


A.  
aldehyde propionic.
B.  
propanal.


C.  
propanone.
D.  
propanol.

Hóa Học

Câu 6. Quá trình reforming là quá trình sắp xếp lại mạch hydrocarbon để tạo ra nhiều hydrocarbon mạc...

Đề bài

Câu 6.  Quá trình reforming là quá trình sắp xếp lại mạch hydrocarbon để tạo ra nhiều hydrocarbon mạch nhánh, làm tăng chỉ số octane của xăng hoặc tạo ra arene khác. Cho các quá trình sau:

HexaneIsohexane                                        Ethylbenzene 1,2-Dimethylbenzene

OctaneButane + But-1-ene                        Octane2,2,4-Trimethylpentane

Có bao nhiêu quá trình thuộc loại reforming?


A.
 1.
B.
 3.
C.
 4.
D.
 2.

Hóa Học

Câu 2. Nhiều enzyme tham gia có chọn lọc với các liên kết peptide nhất định. Chẳng hạn trypsine là m...

Đề bài

Câu 2. Nhiều enzyme tham gia có chọn lọc với các liên kết peptide nhất định. Chẳng hạn trypsine là một enzyme tiêu hóa xúc tác quá trình thủy phân liên kết peptide ở phía carboxyl của các amino acid arginine (Arg) và lysine (Lys). Thủy phân peptide sau: Ala-Phe-Lys-Val-Met-Tyr-Gly-Arg-Ser-Trp-Leu-His bằng enzyme trypsine thu được tối đa bao nhiêu peptide có mạch ngắn hơn?

Hóa Học

Câu 15. Để tiến hành đo enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy ethanol thì người ta lắp dụng cụ thí ng...

Đề bài

Câu 15.  Để tiến hành đo enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy ethanol thì người ta lắp dụng cụ thí nghiệm nhiệt lượng kế như sau: 

Bước 1. Lặp bộ dung cụ như hình vẽ bên.

Bước 2. Cho một lượng nước được do bằng cốc thể tích (chính xác) vào cốc thủy tinh. Ghi lại nhiệt độ của nước thể hiện trên nhiệt kế.

Bước 3. Cân khối lượng đèn đốt có chứa ethanol chính xác (ghi lại khối lượng)

Bước 4. Bật đèn đốt và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh, quan sát nhiệt kế và ngọn lửa. Ghi lại nhiệt độ trên nhiệt kế tại thời điểm dừng quá trình đốt cháy.

Bước 5. Cân lại khối lượng đèn cồn, khối lượng nước

Tiến hành thí nghiệm với ethanol thì thu được bảng số liệu sau:

Khối lượng đèn đốt chứa ethanol ban đầu

250,35 gam

Khối lượng đèn đốt chứa ethanol tại điểm dừng đốt cháy

249,84 gam

Nhiệt độ ban đầu của nước

20,4 0C

Nhiệt độ cuối cùng của nước

35,8 0C

Khối lượng nước

152,1 gam

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy ethanol ở trên là  (cho biết sự thoát nhiệt ra bên ngoài là không đáng kể)

A.  -883.
B.
 883.
C.
 9,79.
D.
 -9,79.