Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 3 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN HÓA HỌC 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Hóa Học

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Câu 1.  Trong các kim loại cho dưới đây thì kim loại dẫn điện tốt nhất là


A.
 Au.
B.  
Ag.
C.  
Al.
D.  
Cu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2.  Cho các phức chất: [Cr(en)3]3+ (en là ethylenediamine, H2NCH2CH2NH2), [Ti(H2O)6]3+, [CoF6]3-

Cho các phát biểu sau:

(1) Các nguyên tử trung tâm đều có số oxi hóa +3, là cation kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.

(2) Các phối tử đều có dung lượng phối trí bằng
A.

(3) Các phức chất đều có dạng hình học là bát diện.

(4) Các nguyên tử trung tâm có số phối trí khác nhau.

(5) Bản chất của liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm đều là liên kết cho − nhận.

(6) Liên kết cho − nhận là các liên kết σ.


A.
 1.
B.
 2.
C.
 3.
D.
 4.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3.  Có hai miếng vải được làm từ cùng một chất liệu, cả hai đều bị nhuộm một lượng vết bẩn (tan được trong dầu) bằng nhau. Hai miếng vải được giặt bằng xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp tương ứng, và chất tẩy rửa tổng hợp có hiệu quả giặt sạch tốt hơn. Cho các phát biểu giải thích cho sự khác biệt này như sau:

(a) Nước sử dụng là nước cứng. Các ion calcium trong nước cứng có nhiều khả năng kết hợp với xà phòng, làm giảm khả năng loại bỏ bụi bẩn của xà phòng.

(b) Nước sử dụng có tính acid, khiến xà phòng hình thành acid béo, làm giảm khả năng loại bỏ bụi bẩn của xà phòng.

(c) Chất tẩy rửa tổng hợp có thể hòa tan vết bẩn tan trong dầu, trong nước, nhưng xà phòng thì không.

(d) Chất tẩy rửa tổng hợp có khả năng phân hủy sinh học cao hơn xà phòng và do đó có khả năng loại bỏ bụi bẩn mạnh hơn.

(e) Các phân tử chất tẩy rửa tổng hợp có cả nhóm ưa nước và ưa dầu (kị nước), trong khi xà phòng thì không.

Số phát biểu giải thích đúng là

A.  1.                        B. 2.                                C. 3.                        D. 4.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4.  Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2CHO. Tên thay thế của X là


A.  
aldehyde propionic.
B.  
propanal.


C.  
propanone.
D.  
propanol.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5.  Theo quy chuẩn chất lượng nước mặt quốc gia (QCVN 08-MT:2015/BTNMT), nồng độ giới hạn của ion PO43- (tính theo khối lượng P) được chia theo phân hạng chất lượng nước như sau:

Hạng chất lượng nước

Loại A1

Loại A2

Loại B1

Loại B2

Nồng độ giới hạn của tính theo P (mg/L)

0 - 0,1

0,1 - 0,2

0,2 - 0,3

0,3 - 0,5

Khi đánh giá chất lượng nước ở kênh An Kim Hải (cửa xả Hạ Đoạn) thành phố Hải Phòng (mùa khô năm 2021), các kĩ sư nhà máy nước đã xác định được trong 4,0 lít nước bề mặt có chứa 3,5.10-3 gam ion PO43-. Nếu đánh giá chất lượng nước dựa vào nồng độ ion PO43- (giả sử các chất khác trong nước không chứa P), loại nước trên được xếp vào loại nào?


A.
 Loại A1.
B.
 Loại B2.
C.
 Loại B1.
D.
 Loại A2.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6.  Quá trình reforming là quá trình sắp xếp lại mạch hydrocarbon để tạo ra nhiều hydrocarbon mạch nhánh, làm tăng chỉ số octane của xăng hoặc tạo ra arene khác. Cho các quá trình sau:

HexaneIsohexane                                        Ethylbenzene 1,2-Dimethylbenzene

OctaneButane + But-1-ene                        Octane2,2,4-Trimethylpentane

Có bao nhiêu quá trình thuộc loại reforming?


A.
 1.
B.
 3.
C.
 4.
D.
 2.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7.  Phát biểu nào sau đây là đúng về hợp chất aniline (C6H5NH2)?

A.  Aniline tác dụng được với dung dịch HCl.

B.  Aniline thuộc loại amine bậc 2.

C.  Aniline không phản ứng với dung dịch Br2.

D.  Aniline thuộc loại alkyl amine.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8.  Glucose có thể bị ester hóa hoàn toàn bằng acetic anhydride, tạo thành glucose pentaacetate theo sơ đồ phản ứng sau: Glucose + 5(CH3CO)2OGlucose pentaacetate + 5CH3COOH

Số nguyên tử hydrogen có trong phân tử glucose pentaacetate là bao nhiêu?

A.  20.
B.
 22.
C.
 24.
D.
 26.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9.  Thực hiện phép đo pH với dung dịch CH3CH2NH2 x (mol/L) thu được giá trị pH = 11,5. Biết rằng hằng số phân li base của CH3CH2NH2, Kb=10-3.36. Giá trị của x gần nhất với giá trị nào dưới đây?


A.
 0,024M.
B.
 0,026M.
C.
 0,022M.
D.
 0,028M.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10.  Cho các cặp oxi hoá - khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cặp oxi hóa – khử

2H+/H2

Cu2+/Cu

Fe2+/Fe

Ag+/Ag

Thế điện cực chuẩn (V)

0,00

+0,34

-0,44

+0,799

Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời bốn loại cation trên với nồng độ mol bằng nhau, cation bị điện phân đầu tiên ở cathode là


A.
 Cu2+.
B.
 Ag+.
C.
 H+.        D. Fe2+.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11.   Dạng vòng của glucose được tạo thành do sự phản ứng của nhóm -C=O và nhóm OH trên carbon số bao nhiêu trong các vị trí cho dưới đây?


A.
 số 6
B.
 số 5
C.  
số 4
D.  
số 3.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12.  Phức chất E có nguyên tử trung tâm là X3+, phối tử là NH3. Biết E có số lượng phối tử là 6, công thức của phức chất E có dạng là


A.
 [X(NH3)6]3-.
B.
 [X(NH3)6]2-.
C.
 [X(NH3)6]2+.
D.
 [X(NH3)6]3+.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13.  Trong các bịch bánh snack, chủ yếu là khí X, chỉ có một phần là bánh. Khí X là chất khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí và giúp bảo quản bánh tốt hơn, hạn sử dụng bánh được lâu hơn. Khí X là


A.
 N2.
B.
 O2.
C.
 NH3.
D.
 O3.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14.  Phương trình hóa học của phản ứng thủy phân ethyl chloride trong môi trường kiềm như sau:

CH3-CH2-Cl + NaOH  CH3-CH2-OH + NaCl

Cơ chế phản ứng xảy ra theo hai giai đoạn sau:

(a) Trong phân tử CH3-CH2-Cl, liên kết C-Cl phân cực là do độ âm điện của carbon lớn hơn chlorine.

(b) Trong giai đoạn (1), OH sẽ đóng vai trò tác nhân nucleophile.

(c) Trong giai đoạn (2), có sự tạo thành liên kết π giữa C và nhóm -OH đồng thời tách ra anion Cl.

(d) Trong trạng thái chuyển tiếp thì liên kết C-Cl chưa đứt hẳn nên hình thức carbon có hóa trị V.

(e) Phản ứng thủy phân ethyl chloride trong môi trường kiềm thuộc loại phản ứng cộng nucleophile.

Số phát biểu đúng là


A.
 2.
B.
 3.
C.
 4.
D.
 5.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15.  Để tiến hành đo enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy ethanol thì người ta lắp dụng cụ thí nghiệm nhiệt lượng kế như sau: 

Bước 1. Lặp bộ dung cụ như hình vẽ bên.

Bước 2. Cho một lượng nước được do bằng cốc thể tích (chính xác) vào cốc thủy tinh. Ghi lại nhiệt độ của nước thể hiện trên nhiệt kế.

Bước 3. Cân khối lượng đèn đốt có chứa ethanol chính xác (ghi lại khối lượng)

Bước 4. Bật đèn đốt và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh, quan sát nhiệt kế và ngọn lửa. Ghi lại nhiệt độ trên nhiệt kế tại thời điểm dừng quá trình đốt cháy.

Bước 5. Cân lại khối lượng đèn cồn, khối lượng nước

Tiến hành thí nghiệm với ethanol thì thu được bảng số liệu sau:

Khối lượng đèn đốt chứa ethanol ban đầu

250,35 gam

Khối lượng đèn đốt chứa ethanol tại điểm dừng đốt cháy

249,84 gam

Nhiệt độ ban đầu của nước

20,4 0C

Nhiệt độ cuối cùng của nước

35,8 0C

Khối lượng nước

152,1 gam

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy ethanol ở trên là  (cho biết sự thoát nhiệt ra bên ngoài là không đáng kể)

A.  -883.
B.
 883.
C.
 9,79.
D.
 -9,79.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16.  Nguyên tố titanium thuộc chu kì 4, nhóm IVB trong bảng tuần hoàn. Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của titanium là


A.
 [Ne] 3d24s2.
B.  
[Ar]3d4.
C.  
[Ar]4s24p2.
D.  
[Ar]3d24s2.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17.  Khi điện phân dung dịch nào dưới đây tại cathode xảy ra quá trình khử nước?

A.  Dung dịch AgNO3.                                                B. Dung dịch MgCl2

C.  Dung dịch ZnCl2.                                                D. Dung dịch CuCl2

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Cho sức điện động chuẩn của các pin điện hoá: E0X-Y = 0,78 V; E0X-Z = 1,24 V; E0T-Y = 0,47 (X, Y, Z, T là bốn kim loại). Cho các mệnh đề sau:

(1) Sức điện động chuẩn của pin điện hoá X-T là 0,31V.

(2) Tính khử giảm dần từ trái qua phải theo dãy: X, T, Z, Y.

(3) Trong các pin điện hoá: X-Y, X-T và X-Z thì X đều bị oxi hoá.

(4) Trong pin điện hoá Y-Z thì Y là anode.

(5) Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Y-Z là 0,46V.

Số phát biểu đúng là

A.  1.
B.
 2.
C.
 3.
D.
 4.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D.
 ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1.  Lớp chống dính trên các chảo cao cấp thường được phủ một loại polymer đặc biệt có tên là Teflon, hay còn gọi là PTFE (polytetrafluoroethylene). Teflon không chỉ có khả năng chống bám dính mà còn chịu nhiệt, không phản ứng với thức ăn hay hóa chất, đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Tuy nhiên, ở nhiệt độ quá cao (trên 260–300°C), Teflon có thể phân hủy và sinh ra các khí độc như tetrafluoroethylene, đặc biệt là từ lớp keo kết dính Teflon với mặt chảo kim loại. Điều này dấy lên lo ngại về ảnh hưởng đến sức khỏe, mặc dù trong điều kiện sử dụng bình thường thì Teflon được xem là an toàn. Gần đây, một số nhà sản xuất đã chuyển sang dùng lớp phủ ceramic (gốm vô cơ) để làm lớp chống dính thay thế, do không cần lớp keo kết dính độc hại và thân thiện hơn với môi trường. Cho các phát biểu sau :

A. Teflon được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng.

B. Phân tử monomer tạo nên Teflon là: CF2=CH2

C. Tất cả các sản phẩm có lớp phủ Teflon đều gây ung thư cho người sử dụng nên cần tránh hoàn toàn.

D. Để tạo thành một lớp mỏng đều trên bề mặt chảo hình tròn đường kính 24 cm, có độ dày đều 50 µm thì sẽ cần khoảng 0,5 gam teflon (cho khối lượng riêng của teflon là 0,221 gam/cm3). (cho làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Để mạ đồng cho một tấm huy chương bằng sắt với độ dày và diện tích lớp mạ lần lượt là 0,1 mm và 88,5 cm², người ta tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực âm là tấm huy chương và điện cực dương là lá đồng (copper) thô, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 2A không đổi. Khi kết thúc điện phân (quá trình mạ hoàn thành) thì hết t giây. Cho biết:

- Khối lượng riêng của kim loại Cu là 8,96 g/cm³ và giả thiết toàn bộ lượng kim loại Cu sinh ra đều bám hết vào tấm huy chương, nước không bị điện phân ở cả hai điện cực.

- Điện lượng: q = I.t = ne.F, trong đó: q là điện lượng (C), ne là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian điện phân (giây).

A. Lá đồng thô đóng vai trò là cathode và tại điện cực này xảy ra quá trình oxi hoá kim loại Cu.

B. Lượng CuSO4 trong dung dịch không đổi trong quá trình điện phân.

C. Tấm huy chương đóng vai trò là anode và tại điện cực này xảy ra quá trình khử ion Cu2+.

D. Giá trị của t là 23912.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3.  Tiến hành phản ứng thủy phân bromoethane:

- Cho khoảng 1 mL C2H5Br vào ống nghiệm (1), thêm khoảng 3 mL nước cất rồi lắc đều. Để hỗn hợp tách thành hai lớp, lấy phần trên của hỗn hợp nhỏ vào ống nghiệm có chứa sẵn 1 mL AgNO3. Nếu thấy có kết tủa cần lặp lại đến khi không còn kết tủa (nước rửa không còn ion halogen).

- Thêm 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm (1). Lắc nhẹ ống nghiệm rồi ngâm vào cốc nước nóng khoảng 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều ống nghiệm, để nguội rồi lấy khoảng 1 mL chất lỏng ở phần trên ống nghiệm (1) và chuyển sang ống nghiệm (2).

- Trung hoà base dư ở ống nghiệm (2) sau khi nhỏ dung dịch AgNO3 bằng dung dịch HNO3 (thử bằng giấy chỉ thị pH) rồi nhỏ thêm vài giọt dung dịch AgNO3 1%, quan sát thấy có kết tủa vàng nhạt xuất hiện.

Cho các phát biểu sau:

A. Ban đầu hỗn hợp sẽ tách thành hai lớp, bromoethane nằm ở lớp phía trên.

B. Kết tủa xuất hiện ở ống nghiệm (2) sau khi thêm dung dịch AgNOvào là Ag.

C. Cần phải trung hoà dung dịch base dư trước khi cho dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm (2) là vì tránh sinh ra kết tủa đen Ag2O.

D. Phương trình thủy phân bromethane là CH3CH2Br + NaOHCH3CH2OH + NaBr.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Trong phương pháp chuẩn độ acid - base, xung quanh điểm tương đương có một sự thay đổi pH đột ngột gọi là bước nhảy chuẩn độ. Đường biểu diễn trên đồ thị chuẩn độ acid - base gọi là đường định phân.

        Đồ thị dưới đây biểu diễn sự biến thiên pH của dung dịch thu được khi cho từ từ dung dịch X nồng độ 0,10 M vào dung dịch chất Y (chưa biết nồng độ). Biết rằng X, Y là hai chất trong theo thứ tự gồm HCl và NaOH.

Cho các phát biểu sau:

A. Trong quá trình chuẩn độ trên, dung dịch X là HCl (dung dịch chuẩn), dung dịch Y là NaOH.

B. Tại điểm tương đương, giá trị pH > 7 và dung dịch thu được chứa các chất tan gồm chứa muối và kiềm dư.

C. Bước nhảy chuẩn độ ở khoảng pH từ 3,7 đến 10,3 và tại khoảng pH đó, thể tích dung dịch X ít thay đổi nhất.

D. Khi đã dùng hết 50 mL dung dịch X, dung dịch thu được có [OH] < 10–2 M.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Số đồng phân amine bậc I có CTPT C4H11N là bao nhiêu?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Nhiều enzyme tham gia có chọn lọc với các liên kết peptide nhất định. Chẳng hạn trypsine là một enzyme tiêu hóa xúc tác quá trình thủy phân liên kết peptide ở phía carboxyl của các amino acid arginine (Arg) và lysine (Lys). Thủy phân peptide sau: Ala-Phe-Lys-Val-Met-Tyr-Gly-Arg-Ser-Trp-Leu-His bằng enzyme trypsine thu được tối đa bao nhiêu peptide có mạch ngắn hơn?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Tổng số nguyên tử hydrogen và oxygen trong phân tử monomer tạo nên nylon-6 là bao nhiêu?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4.  Cho phản ứng hóa học: CO2 (g) CO (g) +  O2 và các dữ kiện:

Chất

CO2 (g)

COg

O2 (g)

 (J/mol.K)

213,69

-197,5

205,1

 (kJ/mol)

-393,5

-110,1

0

Tính biến thiên năng lượng tự do Gibbs chuẩn của phản ứng ở 25 0C. (làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5.  Một máy điện sử dụng các pin nhiên liệu để phát điện với nguyên liệu là khí hydrogen và có hiệu suất điện là 56% (nghĩa là có 56% năng lượng của phản ứng chuyển hoá thành điện năng). Mỗi ngày nhà máy sản xuất được 500 kWh. Tính khối lượng (theo kg) khí hydrogen tiêu thụ? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Cho biết: 1 kWh = 3,6.106 J; = 2 g/mol và

phương trình phản ứng là : H2 (g) +O2 (g) H2(l) 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6.  Nung 25 gam một mẫu quặng malachite có thành phần chính là Cu(OH)2.CuCO3 (còn lại là tạp chất trơ) trong không khí đến khối lượng không đổi. Cho toàn bộ lượng chất rắn thu được (gồm CuO và tạp chất trơ) vào cốc thủy tinh, sau đó cho từ từ dung dịch H2SO4 19,6% vào cốc cho đến khi chất rắn không tan thêm được nữa thì dừng lại, lọc bỏ tạp chất trơ thu được dung dịch X. Làm lạnh toàn bộ dung dịch X xuống 10 0C thu được dung dịch Y có nồng độ 14,16% và tách ra 25 gam tinh thể CuSO4.5H2O.

Tính phần trăm theo khối lượng của Cu trong 25 gam mẫu quặng malachite trên. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải