Câu 3. Thành phần chính của khoáng vật blende dưới đây có công thức hóa học là A. CuS. B. ZnS. C. CaS. D. Na 2 SO 3 .
Đề bài
Câu 3. Thành phần chính của khoáng vật blende dưới đây có công thức hóa học là
A. CuS. B. ZnS. C. CaS. D. Na2SO3.
Câu 3. Thành phần chính của khoáng vật blende dưới đây có công thức hóa học là
A. CuS. B. ZnS. C. CaS. D. Na2SO3.
Đề bài
Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Câu 1. Công thức hóa học của chromium (VI) oxide là
A. CrO6.
B. CrO.
C. Cr2O3.
D. CrO3.
Đề bài
Câu 7. Nhận xét nào sau đây sai?
A. Dùng phản ứng màu biuret phân biệt được Gly-Ala với Gly-Ala-Gly.
B. Cồn 70 0 có tác dụng diệt virut trên các bề mặt nên được dùng làm nước rửa tay ngăn ngừa COVID-19.
C. Trong cơ thể người, chất béo bị oxi hóa chậm thành CO2, H2O và cung cấp năng lượng.
D. Amylopectin là polymer có mạch không phân nhánh.
Đề bài
Câu 2. Thực hiện thí nghiệm cho dung dịch NH3 vào ống nghiệm đựng bột Ni(OH)2 màu xanh lá cây đến dư,
thu được phức chất bát diện chỉ chứa phối tử NH3 có màu xanh dương.Phát biểu nào sau đây là sai ?
A. Phức chất [Ni(NH3)6]2+ được tạo thành.
B. Dấu hiệu nhận biết phức chất tạo thành là kết tủa màu xanh lá cây bị tan ra.
C. Phức chất thu được chứa bốn phối tử NH3.
D. Phức chất thu được có nguyên tử trung tâm là Ni2+.
Đề bài
Câu 4. Để phòng nguy cơ gây cháy, nổ, cần kiểm soát chặt chẽ các nguồn nhiệt, chất cháy, chất oxi hoá, cũng như cần chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện, nhân lực và không gian để phòng khi xảy ra sự cố cháy nổ. Trong số các nguồn sau: bình oxygen, muối ammonium nitrate, tia sét, năng lượng mặt Trời, tia lửa điện, trạm xăng dầu, bình gas thì số nguồn nhiệt, nguồn phát sinh chất cháy, chất oxi hoá lần lượt là
A. 2,3,3 B. 3,2,2 C. 4,3,4
D. 3,3,4
Đề bài
Câu 5. Cho các phát biểu sau:
(1). Aldehyde bị khử bởi NaBH4, LiAlH4 ([H]) tạo thành alcohol bậc I.
(2). Để phân biệt but-1-yne và but-2-yne người ta dùng dung dịch AgNO3/NH3.
(3). Phân tử vinyl acetylene có 7 liên kết sigma (σ) và 3 liên kết pi (π)
(4). Acetylene được dùng trong đèn xì oxygen – aceytylene để hàn cắt kim loại.
(5). Acetone, ethandial, ethanal đều phản ứng I2 trong môi trường kiềm tạo ra kết tủa màu vàng.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3. C. 4.
D. 5.
Đề bài
Câu 6. Ở trạng thái chất rắn, hợp chất X tạo thành một khối trắng gọi là "nước đá khô". Nước đá khô không nóng chảy mà thăng hoa, được dùng để tạo môi trường lạnh không có hơi ẩm. Chất X là
A. N2.
B. CO2.
C. H2O.
D. O2.
Đề bài
Câu 8. Folic acid (hay Vitamin B9) cần thiết cho dinh dưỡng hàng ngày của cơ thể người. Folic acid có vai trò sinh học trong việc tạo ra tế bào mới và duy trì chúng. Chính vì có tác dụng giúp tái tạo tế bào như vậy mà folic acid có thể được sử dụng để phục hồi sinh lực cho các cơ quan nội tạng sau mỗi sự cố thiếu máu hay tổn thương nội tạng tế bào.
Cho các phát biểu sau :
(a). Folic acid có phản ứng màu biuret.
(b). Phân tử folic acid có chứa hai vòng benzen.
(c). Folic acid có tính chất lưỡng tính.
(d). Trong phân tử folic acid có chứa liên kết peptide.
(e). Khi cho folic acid tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối của glutamic acid.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
Đề bài
Câu 9. Cho các phát biểu sau:
(a) Sử dụng xà phòng để giặt quần áo trong nước cứng sẽ làm vải nhanh mục.
(b) Nếu nhỏ dung dịch I2 vào lát cắt của quả chuối xanh thì xuất hiện màu xanh tím.
(c) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.
(d) Một số ester có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm.
(e) Vải làm từ nylon-6,6 kém bền trong nước xà phòng có tính kiềm.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
Đề bài
Câu 10. Rót vào ống nghiệm 1 và 2, mỗi ống nghiệm khoảng 3 ml dung dịch H2SO4 loãng cùng nồng độ rồi đồng thời cho vào mỗi ống nghiệm một mẩu kẽm như nhau. Nhỏ thêm 2 – 3 giọt dung dịch CuSO4 vào ống 2. Phát biểu nào say đây đúng?
A. Ống nghiệm 2 khí thoát ra nhanh hơn do có CuSO4 là chất xúc tác.
B. Tốc độ thoát khí của hai ống nghiệm như nhau.
C. Ống nghiệm 1 khí thoát ra nhanh hơn do xảy ra ăn mòn hóa học.
D. Ống nghiệm 2 khí thoát ra nhanh hơn do xảy ra ăn mòn điện hóa học.
Đề bài
Câu 5. Để ngăn chặn hiện tượng gỉ sét và mài mòn của một chi tiết máy, người ta phủ lớp copper (Cu) dày 0,2 mm lên bề mặt của chi tiết máy bằng phương pháp mạ điện. Dung dịch điện phân chứa CuSO4, cực dương là Cu kim loại, cực âm là chi tiết máy có hình trụ (r = 1,7 cm và h = 10 cm). Sự điện phân với dòng điện một chiều I = 6A. Biết hiệu suất điện phân đạt 100%; khối lượng riêng của Cu là 8,96 g/cm3, π= 3,14. Thời gian của quá trình mạ điện là bao nhiêu giờ ? (kết quả làm tròn đến phần trăm)