Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Câu 1. Công thức hóa học của chromium (VI) oxide là
A. CrO6.
B. CrO.
C. Cr2O3.
D. CrO3.
Tài liệu hỗ trợ
Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.
ĐỀ VIP 6 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN HÓA HỌC 2026
(Đề thi có ... trang)
Môn thi: Hóa Học
Năm 2026
Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Câu 1. Công thức hóa học của chromium (VI) oxide là
A. CrO6.
B. CrO.
C. Cr2O3.
D. CrO3.
Câu 2. Thực hiện thí nghiệm cho dung dịch NH3 vào ống nghiệm đựng bột Ni(OH)2 màu xanh lá cây đến dư,
thu được phức chất bát diện chỉ chứa phối tử NH3 có màu xanh dương.Phát biểu nào sau đây là sai ?
A. Phức chất [Ni(NH3)6]2+ được tạo thành.
B. Dấu hiệu nhận biết phức chất tạo thành là kết tủa màu xanh lá cây bị tan ra.
C. Phức chất thu được chứa bốn phối tử NH3.
D. Phức chất thu được có nguyên tử trung tâm là Ni2+.
Câu 3. Thành phần chính của khoáng vật blende dưới đây có công thức hóa học là
A. CuS.
B. ZnS.
C. CaS.
D. Na2SO3.
Câu 4. Để phòng nguy cơ gây cháy, nổ, cần kiểm soát chặt chẽ các nguồn nhiệt, chất cháy, chất oxi hoá, cũng như cần chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện, nhân lực và không gian để phòng khi xảy ra sự cố cháy nổ. Trong số các nguồn sau: bình oxygen, muối ammonium nitrate, tia sét, năng lượng mặt Trời, tia lửa điện, trạm xăng dầu, bình gas thì số nguồn nhiệt, nguồn phát sinh chất cháy, chất oxi hoá lần lượt là
A. 2,3,3 B. 3,2,2 C. 4,3,4
D. 3,3,4
Câu 5. Cho các phát biểu sau:
(1). Aldehyde bị khử bởi NaBH4, LiAlH4 ([H]) tạo thành alcohol bậc I.
(2). Để phân biệt but-1-yne và but-2-yne người ta dùng dung dịch AgNO3/NH3.
(3). Phân tử vinyl acetylene có 7 liên kết sigma (σ) và 3 liên kết pi (π)
(4). Acetylene được dùng trong đèn xì oxygen – aceytylene để hàn cắt kim loại.
(5). Acetone, ethandial, ethanal đều phản ứng I2 trong môi trường kiềm tạo ra kết tủa màu vàng.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3. C. 4.
D. 5.
Câu 6. Ở trạng thái chất rắn, hợp chất X tạo thành một khối trắng gọi là "nước đá khô". Nước đá khô không nóng chảy mà thăng hoa, được dùng để tạo môi trường lạnh không có hơi ẩm. Chất X là
A. N2.
B. CO2.
C. H2O.
D. O2.
Câu 7. Nhận xét nào sau đây sai?
A. Dùng phản ứng màu biuret phân biệt được Gly-Ala với Gly-Ala-Gly.
B. Cồn 70 0 có tác dụng diệt virut trên các bề mặt nên được dùng làm nước rửa tay ngăn ngừa COVID-19.
C. Trong cơ thể người, chất béo bị oxi hóa chậm thành CO2, H2O và cung cấp năng lượng.
D. Amylopectin là polymer có mạch không phân nhánh.
Câu 8. Folic acid (hay Vitamin B9) cần thiết cho dinh dưỡng hàng ngày của cơ thể người. Folic acid có vai trò sinh học trong việc tạo ra tế bào mới và duy trì chúng. Chính vì có tác dụng giúp tái tạo tế bào như vậy mà folic acid có thể được sử dụng để phục hồi sinh lực cho các cơ quan nội tạng sau mỗi sự cố thiếu máu hay tổn thương nội tạng tế bào.
Cho các phát biểu sau :
(a). Folic acid có phản ứng màu biuret.
(b). Phân tử folic acid có chứa hai vòng benzen.
(c). Folic acid có tính chất lưỡng tính.
(d). Trong phân tử folic acid có chứa liên kết peptide.
(e). Khi cho folic acid tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối của glutamic acid.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
Câu 9. Cho các phát biểu sau:
(a) Sử dụng xà phòng để giặt quần áo trong nước cứng sẽ làm vải nhanh mục.
(b) Nếu nhỏ dung dịch I2 vào lát cắt của quả chuối xanh thì xuất hiện màu xanh tím.
(c) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.
(d) Một số ester có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm.
(e) Vải làm từ nylon-6,6 kém bền trong nước xà phòng có tính kiềm.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
Câu 10. Rót vào ống nghiệm 1 và 2, mỗi ống nghiệm khoảng 3 ml dung dịch H2SO4 loãng cùng nồng độ rồi đồng thời cho vào mỗi ống nghiệm một mẩu kẽm như nhau. Nhỏ thêm 2 – 3 giọt dung dịch CuSO4 vào ống 2. Phát biểu nào say đây đúng?
A. Ống nghiệm 2 khí thoát ra nhanh hơn do có CuSO4 là chất xúc tác.
B. Tốc độ thoát khí của hai ống nghiệm như nhau.
C. Ống nghiệm 1 khí thoát ra nhanh hơn do xảy ra ăn mòn hóa học.
D. Ống nghiệm 2 khí thoát ra nhanh hơn do xảy ra ăn mòn điện hóa học.
Câu 11. Quặng vàng (Gold) tồn tại trong tự nhiên thường có hàm lượng vàng thấp. Phương pháp tách vàng phù hợp hiện nay là phương pháp Cyanide. Theo phương pháp này, để thu hồi vàng từ quặng, người ta thường nghiền nhỏ quặng rồi hoà tan trong dung dịch KCN (potassium cyanide, rất độc) cùng với dòng không khí liên tục được thổi vào. Khi đó, vàng bị hoà tan tạo thành phức chất (các chất khác trong quặng không phản ứng với KCN):
4Au(s) + 8KCN(aq) + O2(g) + 2H2O(l)4KAu(CN)2 + 4KOH(aq) (1)
Tiếp theo cho bột kẽm đến dư vào dung dịch phức, thu được bột vàng (có lẫn một ít bột kẽm):
Zn(s) + 2KAu(CN)2 K2Zn(CN)4 + 2Au(s) (2)
Cho các phát biểu sau:
(1). Phương pháp tách vàng ở trên là phương pháp thuỷ luyện.
(2). Để loại bỏ Zn lẫn trong bột vàng, có thể dùng dung dịch HCl.
(3). Phương pháp tách vàng ở trên thân thiện với môi trường.
(4). Để thu được 37,5 gam vàng cần 23,5 gam KCN (hiệu suất cả quá trình tách đạt 95%).
(5). Phức [Zn(CN)4]2- có dạng hình học là vuông phẳng.
Số phát biểu sai là
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 12. Cho phản ứng sau:
Trong phản ứng trên, số phối tử Cl- đã bị thay thế là
A. 4.
B. 3. C. 2.
D. 1
Câu 13. Răng được bảo vệ bởi lớp men cứng, dày khoảng 2 mm. Lớp men này là hợp chất Ca5(PO4)3OH và đượctạo thành bằng phản ứng:
5Ca2+ + 3PO43– + OH–Ca5(PO4)3OH (1)
Sau bữa ăn, vi khuẩn trong miệng tấn công các thức ăn còn lại trên răng tạo thành các acid hữu cơ như acetic acid, lactic acid. Thức ăn với hàm lượng đường cao tạo điều kiện tốt nhất cho việc sản sinh các acid đó. Lượng acid trong miệng tăng, pH giảm, tạo điều kiện cho sâu răng phát triển.
Trong các phát biểu dưới đây:
(1). Lượng acid trong miệng tăng, cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nghịch và men răng bị ăn mòn, tạo điều kiện cho sâu răng phát triển.
(2). Biện pháp tốt nhất phòng sâu răng là ăn thức ăn ít chua, ít đường và đánh răng sau khi ăn.
(3). Kem đánh răng thường chứa Ca2+ và F- tạo điều kiện hình thành hợp chấtCa5(PO4)3F. Hợp chất Ca5(PO4)3F là men răng thay thế một phần Ca5(PO4)3OH.
(4). Ở nước ta, một số người có thói quen ăn trầu, việc này không tốt cho việc tạo men răng gây sâu răng.
Số phát biểu đúng là
A.
D. B.
C. C.
B. D.
A.
Câu 14. Khi phân cắt liên kết C-H trong phân tử butane, thì có thể sinh ra các gốc tự do là và . Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Quá trình trên là sự phân cắt đồng li.
B. Xét về độ bền tương đối thì >
C. có tên gọi là gốc butyl, có tên gọi là gốc isobutyl.
D. Ngoài hai gốc tự do trên còn có gốc tự do được sinh ra.
Câu 15. Cho sự phân bố electron trên các lớp của các nguyên tử sau đây:
Nguyên tử nào có thể tạo liên kết cộng hóa trị với nhau?
A. W và X.
B. X và Y.
C. W và Z. D. X, Y và Z.
Câu 16. Thức ăn được tiêu hóa trong dạ dày nhờ acid và enzyme. Yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ của quá trình trên?
A. nồng độ.
B. chất xúc tác. C. diện tích bề mặt tiếp xúc.
D. áp suất.
Câu 17. Thả một đinh sắt nặng m1 gam đã được đánh sạch bề mặt vào cốc chứa dung dịch CuSO4 màu xanh. Sau một thời gian thấy toàn bộ lượng Cu sinh ra đã bám vào “đinh sắt”. Lấy “đinh sắt” ra khỏi cốc dung dịch, sấy khô, đem cân được m2 gam. Cho các phát biểu sau:
(a). Phản ứng diễn ra trong cốc là: 2Fe(s) + 3Cu2+(aq) → 2Fe3+(aq) + 3Cu(s).
(b). Màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần.
(c). Khi so sánh khối lượng thì thu được kết tủa m2 > m1.
(d). Nếu thay đinh sắt ban đầu bằng thanh kẽm thì màu xanh của dung dịch không thay đổi.
Số phát biểu đúng là
A.
A. B.
B. C.
C. D.
D.
Câu 18. Để xác định hàm lượng vàng trong một loại vàng hồng (là hợp kim của Au, Cu) người ta tiến hành cân chính xác một mẩu vàng hồng nặng m1 gam, sau đó ngâm mẩu này trong lượng dư dung dịch chất X đến khi khối lượng chất rắn không thay đổi, lọc lấy phần rắn còn lại, rửa sạch làm khô, cân lại được m2 gam và hàm lượng vàng như sau:
Cho các chất: (1) AgNO3, (2) HNO3, (3) HCl, (4) FeCl3, (5) H2SO4 đặc, (6) AuCl3. Số chất phù hợp với X là
A. 5. B.
B. C.
C. D.
D.
Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Nhựa PF được sử dụng để gia cường và làm chịu nhiệt cho các vật liệu gỗ nhân tạo như MDF. Một loại nhựa PF là nhựa Novolaks được tổng hợp từ formaldehyde và phenol trong môi trường acid theo các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1. Tạo methyol
Giai đoạn 2. Trùng ngưng tạo novolaks
Nếu cho hỗn hợp gồm phenol, formaldehyde (tổng khối lượng là m gam) có tỷ lệ số mol và 2,5 gam dung dịch HCl 37% (biết khối lượng dung dịch HCl 37% cần dùng cho phản ứng bằng % trên tổng khối lượng hỗn hợp cho vào bình phản ứng) thì sẽ tổng hợp được m1 gam nhựa. Cho các phát biểu sau:
A. Nhựa PF được coi là sản phẩm của quá trình trùng hợp.
B. Giá trị của m là 150 gam.
C. Khối lượng nhựa PF thu được là 91,5 gam (cho phép làm tròn đáp án đến hàng phần mười).
D. Thực nghiệm khối lượng sản phẩm thu được sau khi xử lí là 70,45 gam. Hiệu suất của quá trình tổng hợp là 80% (cho phép làm tròn đáp án đến hàng đơn vị).
Câu 2. Một nhóm học sinh muốn sử dụng phương pháp điện phân để mạ đồng (copper) cho chiếc chìa khóa làm bằng thép (hợp kim Fe-C). Nhóm học sinh đã lấy một đồng xu bằng hợp kim Cu - Zn chứa khoảng 95% đồng về khối lượng; chuẩn bị dung dịch điện phân là 300mL dung dịch copper (II) sulfate 0,5M.
Nhóm học sinh đưa ra dự đoán: “Khi tăng cường độ dòng điện, lượng đồng bám lên chìa khóa thép trong cùng một khoảng thời gian sẽ tăng”. Để kiểm chứng dự đoán thì tiến hành thực nghiệm như sau:
Sau mỗi khoảng thời gian x phút điện phân: làm khô, rồi cân để xác định lại khối lượng của chìa khóa; điều chỉnh cường độ dòng điện tăng thêm 0,5A rồi tiếp tục điện phân.
Kết quả thực nghiệm được ghi lại trong bảng sau:
Giả sử toàn bộ đồng sinh ra bám hết lên chìa khoá. Số mol electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận tính bằng công thức n = It/F.
Với I là cường độ dòng điện (ampe), t là thời gian (giây), F = 96500 C/mol.
Cho các phát biểu sau:
A. Trên bề mặt của chìa khoá, xảy ra quá trình khử ion Cu²⁺ thành Cu.
B. Dự đoán của nhóm học sinh đưa ra không chính xác.
C. Tại mỗi thời điểm trong quá trình điện phân, khối lượng chìa khoá tăng lên bằng khối lượng đồng xu giảm đi.
d. Giá trị của m là 36,7 (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 3. Benzocain là chất gây tê cục bộ. Nó là thành phần hoạt chất trong nhiều loại thuốc mỡ gây tê không kê đơn như các sản phẩm trị loét miệng thương hiệu Orajel.
Benzocain được tổng hợp từ nguyên liệu ban đầu là toluidin qua nhiều phản ứng, đơn giản hoá quá trình theo sơ đồ sau:
Cho các phát biểu sau:
A. Toluidin không tạo được liên kết hydrogen với nước.
B. Toluidin tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo ra alcohol và giải phóng khí nitrogen.
C. Các chất p-amino benzoic acid và benzocain đều là hợp chất có tính chất lưỡng tính.
D. Để sản xuất một lô thuốc benzocain gồm 2500 lọ (mỗi lọ chứa 25 gam benzocain) thì cần dùng 72,1 kg toluidin. Biết hiệu suất mỗi quá trình là 75%. (các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến phần mười)
Câu 4. Một học sinh thực hiện phản ứng giữa cellulose và nitric acid theo các bước sau:
- Cho khoảng 5 mL dung dịch HNO3 đặc vào cốc thủy tinh (loại 100 mL) ngâm trong chậu nước đá. Thêm từ từ khoảng 10 mL dung dịch H2SO4 vào cốc và khuấy đều. Sau đó, lấy cốc thủy tinh ra khỏi chậu nước đá, thêm một nhúm bông vào cốc và dùng đũa thủy tinh ấn bông ngập trong dung dịch.
- Ngâm cốc trong chậu nước nóng khoảng 10 phút. Để nguội, lấy sản phẩm thu được ra khỏi cốc, rửa nhiều lần với nước lạnh (đến khi nước rửa không làm đổi màu quỳ tím), sau đó rửa lại bằng dung dịch NaHCO3 loãng.
- Ép sản phẩm giữa hai miếng giấy lọc để hút nước và làm khô tự nhiên. Sau đó, để sản phẩm lên đĩa sứ rồi đốt cháy sản phẩm.
Cho các phát biểu sau:
A. Rửa sản phẩm nhiều lần với nước lạnh và dung dịch NaHCO3 để loại bỏ hoàn toàn các tạp chất acid.
B. Sản phẩm thu được chứa cellulose trinitrate có công thức là [C6H7O2(ONO2)3]n.
C. Có thể thay cellulose bằng tinh bột thì sản phẩm thu được không thay đổi.
D. Phản ứng giữa cellulose và nitric acid thuộc loại phản ứng ester hóa.
Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Bột ngọt được sản xuất (monosodium glutamate - MSG) từ nguyên liệu chính là tinh bột sắn. Quy trình sản xuất gồm các bước chính sau :
• Bước 1: Thủy phân tinh bột sắn thành glucose: Tinh bột sắn được thủy phân thành glucose nhờ xúc tác acid hoặc enzyme.
• Bước 2: Lên men glucose thành glutamic acid: Glucose được lên men bởi vi sinh vật để chuyển hóa thành glutamic acid.
C6H12O6HOOC-CH(NH2)-(CH2)2-COOH + sản phẩm phụ
• Bước 3: Cho glutamic acid thu được phản ứng với dung dịch sodium hydroxide (NaOH) để tạo thành monosodium glutamate.
Biết rằng hiệu suất của quá trình thủy phân là 95%, hiệu suất của quá trình lên men là 80%, và hiệu suất của quá trình phản ứng với dung dịch NaOH là 90%. Tính khối lượng monosodium glutamate theo kg (làm tròn đến hàng đơn vị) thu được từ 1 tấn tinh bột sắn.
Câu 2. Saccharose có công thức phân tử C12H22O11, cấu tạo từ một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose qua liên kết α-1,2-glycosidic. Trong phân tử saccharose có bao nhiêu nhóm –OH?
Câu 3. PBS - Poly(butylene succinate), có tên thương mại Bionolle, là một polymer phân huỷ sinh học có tính dẻo và bền nhiệt tương tự polyethylene (PE). Nhờ cấu trúc mạch chính chứa các nhóm ester dễ bị thủy phân, PBS có khả năng phân rã trong môi trường tự nhiên. Với đặc tính này, PBS được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất bao bì và túi nylon thân thiện với môi trường, trở thành giải pháp tiềm năng thay thế các loại nhựa truyền thống khó phân huỷ. PBS được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng giữa hai monomer sau:
Tính khối lượng của một mắt xích polymer PBS theo đơn vị amu?
Câu 4. Thành phần chính của các loại đá vôi là calcium carbonate. Khi cho vôi sống tác dụng với carbon dioxide thì thu được calcium carbonate:
Cho của các phản ứng sau:
(2)
(3)
Tính giá trị của x. (cho phép làm tròn đáp án đến hàng đơn vị)
Câu 5. Để ngăn chặn hiện tượng gỉ sét và mài mòn của một chi tiết máy, người ta phủ lớp copper (Cu) dày 0,2 mm lên bề mặt của chi tiết máy bằng phương pháp mạ điện. Dung dịch điện phân chứa CuSO4, cực dương là Cu kim loại, cực âm là chi tiết máy có hình trụ (r = 1,7 cm và h = 10 cm). Sự điện phân với dòng điện một chiều I = 6A. Biết hiệu suất điện phân đạt 100%; khối lượng riêng của Cu là 8,96 g/cm3, π= 3,14. Thời gian của quá trình mạ điện là bao nhiêu giờ ? (kết quả làm tròn đến phần trăm)
Câu 6. Pyrite (FeS2) thường được dùng làm nguyên liệu thô trong sản xuất công nghiệp sulfur dạng đơn chất. Bằng cách đun nóng pyrite trong môi trường giới hạn không khí (hiệu suất chuyển hoá là 100%), tạo ra sulfur, Fe3O4 (màu đen) và một lượng nhỏ sản phẩm phụ SO2. Có thể đo lượng SO2 tạo ra bằng quy trình sau:
Nung bột quặng thô trong lò ống kiểm soát nhiệt độ. Hấp thụ lượng SO2 tạo thành bằng dung dịch NaOH 2M. Khi phản ứng hoàn tất, chuyển dung dịch vào bình định mức 500 mL và thêm nước cất vào cho đến khi chạm vạch. Lấy 25,0 mL dung dịch này vào bình chứa 50,0 mL dung dịch chuẩn I2 0,05M và 5 mL dung dịch H2SO4 20%. Sau khi đặt bình vào trong bóng tối 5 phút, đem dung dịch đi chuẩn độ với dung dịch chuẩn Na2S2O3 0,1M. Khi màu dung dịch chuyển sang nâu nhạt, thêm 3 mL hồ tinh bột 0,5% vào và chuẩn độ tiếp đến khi màu xanh của hệ biến mất.
Trong một thí nghiệm kiểm tra như trên nhưng bắt đầu từ pyrite, thu được 17,6 gam sulfur. Khi phân tích khí sản phẩm phụ theo quy trình trên dùng hết 18,47 mL dung dịch chuẩn Na2S2O3. Giả sử không có hợp chất chứa sulfur nào khác được tạo thành, hãy tính % sulfur trong pyrite đã hao hụt dưới dạng sản phẩm phụ. (các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến phần trăm)