Câu 2. Hình dưới đây mô tả operon M ở một loài vi khuẩn: Các gene cấu trúc A, B, C mã hoá cho các enzyme tương ứng A, B, C tham gia vào quá...
Đề bài
Câu 2. Hình dưới đây mô tả operon M ở một loài vi khuẩn:
Các gene cấu trúc A, B, C mã hoá cho các enzyme tương ứng A, B, C tham gia vào quá trình phân giải chất M. Gene điều hoà R mã hoá cho R-protein. Khi ở trạng thái tự do, R - protein bám vào vùng O ở một trong hai vị trí đặc hiệu O1, O2 (có trình tự nucleotide giống nhau), ngăn cản RNA polymerase liên kết với vùng P (promoter). Khi liên kết với chất M, R – protein bị biến đổi cấu hình không gian và không liên kết được với vùng O.
Có 2 chủng vi khuẩn (1 và 2) bị đột biến ở gene R.
Bảng thể hiện hàm lượng mRNA của gene R và lượng R - protein có hoạt tính ở mỗi chủng.
Mỗi kết luận sau là đúng hay sai?
a) Chủng 1 bị đột biến ở vùng mã hoá của gene R.
b) Khi không có M, R - protein liên kết với vùng O, ngăn cản RNA polymerase bám vào vùng P. Khi RNA polymerase không bảm được vào vùng P, operon không thể phiên mã.
c) Khi không có chất M, các gene A, B, C không phiên mã.
d) Nếu đột biến hỏng vùng O1 thì mRNAA vẫn có thể không được sinh ra liên tục, còn nếu đột biến hỏng vùng O1 và O2 thì mRNAA không tạo thành.

