Vật LýTừ đề thi

Câu 2. Bảng thông tin ở hình bên cho biết nhiệt độ tại bốn thành phố: New York, London, Paris và Hà Nội. Dựa vào bảng thông tin đó, thành ph...

Đề bài

Câu 2. Bảng thông tin ở hình bên cho biết nhiệt độ tại bốn thành phố: New York, London, Paris và Hà Nội. Dựa vào bảng thông tin đó, thành phố nào có nhiệt độ thấp nhất?

        A. London.

        B. New York.

        C. Hà Nội.

        D. Paris.

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Vật Lý

Câu 9. Công thức tính áp suất của một lượng khí lí tưởng là Trong đó: N là số phân tử khí; V là thể...

Đề bài

Câu 9. Công thức tính áp suất của một lượng khí lí tưởng là  Trong đó: N là số phân tử khí; V là thể tích của khối khí;  là giá trị trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí.

Đại lượng m trong công thức trên là khối lượng

        A. mol của phân tử khí.        B. riêng của khối khí.

        C. của khối khí.        D. của một phân tử khí.

Vật Lý

Câu 10. Một lượng khí helium (xem là khí lí tưởng) có nhiệt độ là 27 ° C. Động năng tịnh tiến trung...

Đề bài

Câu 10. Một lượng khí helium (xem là khí lí tưởng) có nhiệt độ là 27 °C. Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí helium khi đó có giá trị xấp xỉ bằng

        A. 3,1.1021 J.        B. 6,2.1021 J.        C. 12,4.1021 J.        D. 12,4.1020 J.

 

Vật Lý

Câu 3. Khi nhiệt độ của hệ thay đổi thì động năng của các phân tử cấu tạo nên hệ thay đổi. Do đó, nộ...

Đề bài

Câu
C.  
Khi nhiệt độ của hệ thay đổi thì động năng của các phân tử cấu tạo nên hệ thay đổi. Do đó, nội năng phụ thuộc vào …(1)… của hệ. Mặt khác, khi thể tích của hệ thay đổi thì khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên hệ thay đổi, làm cho thế năng tương tác giữa chúng thay đổi. Vì thế, nội năng cũng phụ thuộc vào …(2)… của hệ. Chỗ trống …(1)… và …(2)… lần lượt là


A.
 nhiệt độ; khối lượng riêng.        B. khối lượng, thể tích.

        C. nhiệt độ, thể tích.        D. khối lượng; khối lượng riêng.

 

Vật Lý

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi...

Đề bài

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Khi em bé bị sốt cao, người ta thường dùng khăn thấm nước ấm đặt lên trán. Việc làm này giúp hạ sốt chủ yếu vì nước ấm trên khăn

        A. làm giảm trực tiếp hoạt động của vi khuẩn gây bệnh.

        B. thu nhiệt từ trán của em bé và bay hơi, giúp cơ thể hạ nhiệt.

        C. làm nhiệt độ cơ thể của em bé tăng ngay lập tức.

        D. dẫn nhiệt kém hơn không khí nên truyền nhiệt ra ngoài chậm hơn.

Vật Lý

Sử dụng các thông tin sau cho câu 4 và câu 5 : Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt...

Đề bài

Sử dụng các thông tin sau cho câu 4 và câu 5: Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của nước, sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên dưới.

Trong đó: (1) Biến áp nguồn.

        (2) Oát kế (đo công suất và thời gian).

        (3) Nhiệt kế điện tử.

        (4) Nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp cách nhiệt, bên trong gắn dây điện trở.

        (5) Cân điện tử.

        (6) Dây dẫn.

        Tiến hành thí nghiệm:

                - Cân khối lượng của nước rồi đổ vào nhiệt lượng kế.

                - Đo nhiệt độ ban đầu của nước.

                - Bật biến áp nguồn để đun nóng nước bằng dây điện trở.

                - Đọc công suất điện trên oát kế.

                - Đo nhiệt độ của nước sau khi đun 180 s.

        Nhóm học sinh ghi lại số liệu thí nghiệm như bảng sau:

Khối lượng nước

m (kg)

Nhiệt độ nước ban đầu

Nhiệt độ nước lúc sau

Công suất điện

Thời gian đun

0,235

25,6

26,5

5

180

Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình nhiệt lượng kế, que khuấy và môi trường.

Câu 4. Nhiệt dung riêng c (J/kg.K) của nước trong thí nghiệm trên được xác định bằng công thức nào sau đây?


A.
         B.         C.         D. 

Vật Lý

Câu 5. Dựa vào các số liệu thu được từ thí nghiệm, ta xác định được giá trị nhiệt dung riêng của nướ...

Đề bài

Câu 5. Dựa vào các số liệu thu được từ thí nghiệm, ta xác định được giá trị nhiệt dung riêng của nước là


A.
 4255 J/kg.        B. 4525 J/(kg.K).        C. 4125 J/(kg.K).        D. 4255 J/(kg.K).

Vật Lý

Câu 6. Cho các phát biểu sau: (1) Ở bất kì nhiệt độ nào, trong chất lỏng luôn có một số phân tử có đ...

Đề bài

Câu 6. Cho các phát biểu sau:

        (1) Ở bất kì nhiệt độ nào, trong chất lỏng luôn có một số phân tử có động năng đủ lớn để thắng lực hút của các phân tử xung quanh và thoát ra khỏi mặt thoáng chất lỏng.

        (2) Để thoát ra khỏi chất lỏng và trở thành hơi, các phân tử phải sinh công để thắng lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng còn lại có xu hướng kéo chúng trở lại chất lỏng.

        (3) Hiện tượng các phân tử chất lỏng thoát ra khỏi mặt thoáng của chất lỏng, tạo thành hơi được gọi là sự ngưng tụ.

        (4) Đồng thời với sự bay hơi, còn xảy ra sự ngưng tụ, trong đó một số phân tử hơi ở gần mặt thoáng chuyển động trở lại và đi vào trong lòng chất lỏng.

        (5) Khác với sự bay hơi, sự sôi là sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể hơi chỉ xảy ra trong lòng chất lỏng.

Các phát biểu đúng là

        A. (1), (2), (4).        C. (1), (2), (3).        B. (3), (4), (5).        D. (2), (4), (5).

Vật Lý

Câu 7. Nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí lí tưởng xác định tăng từ 250 K đến 500 K trong điều kiệ...

Đề bài

Câu 7. Nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí lí tưởng xác định tăng từ 250 K đến 500 K trong điều kiện áp suất không đổi thì thể tích của khí


A.
 không đổi.        B. tăng gấp bốn lần.        C. tăng gấp đôi.        D. giảm đi một nửa.

Vật Lý

Câu 8. Một lượng khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình đẳng nhiệt. Quá trình đẳng nhiệt được biể...

Đề bài

Câu 8. Một lượng khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình đẳng nhiệt. Quá trình đẳng nhiệt được biểu diễn trong hệ tọa độ

        A. (V, T) là một nhánh của đường hyperbol.

        B. (p, T) là đoạn thẳng có đường kéo dài vuông góc với trục Op.

        C. (p, T) là đoạn thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ O.

        D. (V, T) là đoạn thẳng có đường kéo dài vuông góc với trục OT.

Vật Lý

Câu 2. Một bình thép kín chứa khí oxygen có thể tích 10 lít. Ban đầu, khí trong bình có nhiệt độ 27...

Đề bài

Câu 2. Một bình thép kín chứa khí oxygen có thể tích 10 lít. Ban đầu, khí trong bình có nhiệt độ 27 °C và áp suất 16.105 Pa. Sau một thời gian sử dụng, ở cùng nhiệt độ 27 °C, áp suất của khí trong bình giảm xuống còn 6.105 Pa. Xem khí oxygen là khí lí tưởng, thể tích của bình không đổi. Số mol khí oxygen đã thoát ra khỏi bình do sử dụng là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)