Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 19 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN VẬT LÝ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Vật Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Khi em bé bị sốt cao, người ta thường dùng khăn thấm nước ấm đặt lên trán. Việc làm này giúp hạ sốt chủ yếu vì nước ấm trên khăn

        A. làm giảm trực tiếp hoạt động của vi khuẩn gây bệnh.

        B. thu nhiệt từ trán của em bé và bay hơi, giúp cơ thể hạ nhiệt.

        C. làm nhiệt độ cơ thể của em bé tăng ngay lập tức.

        D. dẫn nhiệt kém hơn không khí nên truyền nhiệt ra ngoài chậm hơn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Bảng thông tin ở hình bên cho biết nhiệt độ tại bốn thành phố: New York, London, Paris và Hà Nội. Dựa vào bảng thông tin đó, thành phố nào có nhiệt độ thấp nhất?

        A. London.

        B. New York.

        C. Hà Nội.

        D. Paris.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu
C.  
Khi nhiệt độ của hệ thay đổi thì động năng của các phân tử cấu tạo nên hệ thay đổi. Do đó, nội năng phụ thuộc vào …(1)… của hệ. Mặt khác, khi thể tích của hệ thay đổi thì khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên hệ thay đổi, làm cho thế năng tương tác giữa chúng thay đổi. Vì thế, nội năng cũng phụ thuộc vào …(2)… của hệ. Chỗ trống …(1)… và …(2)… lần lượt là


A.
 nhiệt độ; khối lượng riêng.        B. khối lượng, thể tích.

        C. nhiệt độ, thể tích.        D. khối lượng; khối lượng riêng.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Sử dụng các thông tin sau cho câu 4 và câu 5: Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của nước, sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên dưới.

Trong đó: (1) Biến áp nguồn.

        (2) Oát kế (đo công suất và thời gian).

        (3) Nhiệt kế điện tử.

        (4) Nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp cách nhiệt, bên trong gắn dây điện trở.

        (5) Cân điện tử.

        (6) Dây dẫn.

        Tiến hành thí nghiệm:

                - Cân khối lượng của nước rồi đổ vào nhiệt lượng kế.

                - Đo nhiệt độ ban đầu của nước.

                - Bật biến áp nguồn để đun nóng nước bằng dây điện trở.

                - Đọc công suất điện trên oát kế.

                - Đo nhiệt độ của nước sau khi đun 180 s.

        Nhóm học sinh ghi lại số liệu thí nghiệm như bảng sau:

Khối lượng nước

m (kg)

Nhiệt độ nước ban đầu

Nhiệt độ nước lúc sau

Công suất điện

Thời gian đun

0,235

25,6

26,5

5

180

Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình nhiệt lượng kế, que khuấy và môi trường.

Câu 4. Nhiệt dung riêng c (J/kg.K) của nước trong thí nghiệm trên được xác định bằng công thức nào sau đây?


A.
         B.         C.         D. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Dựa vào các số liệu thu được từ thí nghiệm, ta xác định được giá trị nhiệt dung riêng của nước là


A.
 4255 J/kg.        B. 4525 J/(kg.K).        C. 4125 J/(kg.K).        D. 4255 J/(kg.K).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Cho các phát biểu sau:

        (1) Ở bất kì nhiệt độ nào, trong chất lỏng luôn có một số phân tử có động năng đủ lớn để thắng lực hút của các phân tử xung quanh và thoát ra khỏi mặt thoáng chất lỏng.

        (2) Để thoát ra khỏi chất lỏng và trở thành hơi, các phân tử phải sinh công để thắng lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng còn lại có xu hướng kéo chúng trở lại chất lỏng.

        (3) Hiện tượng các phân tử chất lỏng thoát ra khỏi mặt thoáng của chất lỏng, tạo thành hơi được gọi là sự ngưng tụ.

        (4) Đồng thời với sự bay hơi, còn xảy ra sự ngưng tụ, trong đó một số phân tử hơi ở gần mặt thoáng chuyển động trở lại và đi vào trong lòng chất lỏng.

        (5) Khác với sự bay hơi, sự sôi là sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể hơi chỉ xảy ra trong lòng chất lỏng.

Các phát biểu đúng là

        A. (1), (2), (4).        C. (1), (2), (3).        B. (3), (4), (5).        D. (2), (4), (5).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí lí tưởng xác định tăng từ 250 K đến 500 K trong điều kiện áp suất không đổi thì thể tích của khí


A.
 không đổi.        B. tăng gấp bốn lần.        C. tăng gấp đôi.        D. giảm đi một nửa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Một lượng khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình đẳng nhiệt. Quá trình đẳng nhiệt được biểu diễn trong hệ tọa độ

        A. (V, T) là một nhánh của đường hyperbol.

        B. (p, T) là đoạn thẳng có đường kéo dài vuông góc với trục Op.

        C. (p, T) là đoạn thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ O.

        D. (V, T) là đoạn thẳng có đường kéo dài vuông góc với trục OT.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Công thức tính áp suất của một lượng khí lí tưởng là  Trong đó: N là số phân tử khí; V là thể tích của khối khí;  là giá trị trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí.

Đại lượng m trong công thức trên là khối lượng

        A. mol của phân tử khí.        B. riêng của khối khí.

        C. của khối khí.        D. của một phân tử khí.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Một lượng khí helium (xem là khí lí tưởng) có nhiệt độ là 27 °C. Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí helium khi đó có giá trị xấp xỉ bằng

        A. 3,1.1021 J.        B. 6,2.1021 J.        C. 12,4.1021 J.        D. 12,4.1020 J.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Sử dụng các thông tin sau cho câu 11 và câu 12: Trong khoảng thời gian thanh nam châm thẳng di chuyển từ trong lòng ống dây dẫn ra xa, theo phương của trục ống dây, kim điện kế lệch về phía bên trái như hình vẽ.

Câu 11. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong ống dây dẫn trên đang có chiều đi từ đầu số

        A. 1 rồi đến đầu số 2.                B. 1 qua các vòng dây rồi đến đầu số 2.

        C. 2 qua các vòng dây rồi đến đầu số 1.        D. 2 rồi đến đầu số 1.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Để kim điện kế lệch về phía bên phải ta có thể dùng cách nào sau đây?

        A. Cho thanh nam châm đứng yên trong lòng ống dây.

        B. Giữ nguyên vị trí hai từ cực của thanh nam châm và di chuyển thanh nam châm từ trong lòng ống dây ra xa theo hướng ngược với hướng ban đầu.

        C. Cho thanh nam châm đứng yên bên ngoài ống dây.

        D. Đổi vị trí hai từ cực của thanh nam châm cho nhau và di chuyển thanh nam châm từ trong lòng ống dây ra xa theo hướng ban đầu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Biểu thức từ thông xuyên qua một vòng dây dẫn có là  (Wb). Biểu thức của suất diện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây dẫn đó là


A.
  (V).        B.  (V).

        C.  (V).        D.  (V).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Một khung dây dẫn hình chữ nhật ABCD gồm 100 vòng với AB = 6 cm, AD = 4 cm. Khung dây được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B = 2.103 T. Ban đầu, các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Quay khung dây quanh cạnh AB một góc 60°. Độ biến thiên từ thông xuyên qua khung dây có độ lớn bằng


A.
         B.         C.         D. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Hạt nhân  có khối lượng là  Khối lượng của proton và neutron lần lượt là  và  Xem hạt nhân X như hình cầu bán kính r (m). Độ hụt khối của hạt nhân là  Tốc độ của ánh sáng trong chân không là  m/s. Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau?

        A. Độ hụt khối của hạt nhân X là 

        B. Năng lượng liên kết của hạt nhân X là 

        C. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân X là 

        D. Bán kính của hạt nhân X là 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về độ phóng xạ?

        A. Độ phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ.

        B. Đơn vị đo độ phóng xạ là becquerel (Bq).

        C. Với một lượng chất phóng xạ xác định, độ phóng xạ tỉ lệ với số hạt nhân phóng xạ chưa bị phân rã.

        D. Độ phóng xạ của một lượng chất phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của lượng chất đó.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Một lượng chất phóng xạ có số lượng hạt nhân ban đầu là  Sau 2 chu kì bán rã, số hạt nhân phóng xạ còn lại là


A.
         B.         C.         D. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hạch?


A.
         B. 


C.
         D. 

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cầu chì được sử dụng để bảo vệ mạch điện gia đình, nhằm tránh hiện tượng cháy nổ do chập mạch hoặc quá tải. Bộ phận chủ yếu của cầu chì là một sợi dây chì có kích thước phù hợp, được mắc nối tiếp để thay thế cho một đoạn dây đồng của mạch cần bảo vệ.

        Đoạn dây chì có khối lượng 2 g, điện trở 0,2 Ω. Giả sử dây chì bị đứt ngay khi đạt tới nhiệt độ nóng chảy, khi đó mạch điện bị ngắt. Các thông số vật lí của chì và đồng được cho trong bảng sau:

        a) Khi có dòng điện chạy qua mạch, dây chì sẽ nóng lên còn dây đồng thì không nóng lên.

        b) Khi đoạn dây chì và đoạn dây đồng cùng khối lượng, cùng nhiệt độ ban đầu và được cung cấp nhiệt với cùng công suất, thì dây chì tăng nhiệt độ nhanh hơn dây đồng.

        c) Nhiệt lượng cần cung cấp cho đoạn dây chì nói trên để tăng nhiệt độ từ 27 °C đến khi bắt đầu nóng chảy là 78 kJ.


D.
 Khi mạch điện hoạt động bình thường, dây chì có nhiệt độ là 27 °C. Do xảy ra chập mạch, cuờng độ dòng điện trong mạch tăng lên 25
A. Bỏ qua mọi hao phí nhiệt. Thời gian kể từ lúc bắt đầu chập mạch đến khi dây chì bắt đầu nóng chảy xấp xỉ bằng 0,6 giây.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Một mol khí helium (xem là khí lí tưởng) được chứa trong một xi lanh kín có pit-tông có thể chuyển động không ma sát. Khối khí thực hiện quá trình biến đổi trạng thái được biểu diễn trên đồ thị (V, T) như hình vẽ.

        a) Từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), khối khí thực hiện quá trình nén đẳng nhiệt.

        b) Áp suất của khối khí ở trạng thái (2) bằng
B. 10
5 Pa.

        c) Công do khối khí thực hiện trong quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) có độ lớn bằng 400 J.

        d) Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí ở trạng thái (4) xấp xỉ bằng 1,86.1020 J.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho hai dây dẫn thẳng dài vô hạn đặt song song cách nhau một đoạn bằng 32 cm. Dòng điện chạy qua các dây dẫn có cường độ lần lượt là và  Xét mặt phẳng (α) nằm ngang và vuông góc với mặt phẳng tạo bởi hai dây dẫn, mặt phẳng này cắt hai dây dẫn mang dòng điện  và  lần lượt tại hai điểm A và B như hình vẽ. Xét điểm M nằm trên đường thẳng AB và nằm ngoài AB, biết BM = 8 cm. Độ lớn cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường do dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng gây ra được xác định bằng công thức  (T) (với I là cường độ dòng điện, đơn vị ampe (A); r là khoảng cách từ điểm đó đến dây dẫn, đơn vị mét (m)).

        a) Điểm M nằm trong vùng từ trường của dòng điện và dòng điện 

        b) Vector cảm ứng từ tại điểm M do dòng điện gây ra có phương nằm trong mặt phẳng (α), vuông góc với đường thẳng AB và có chiều cùng chiều quay của kim đồng hồ khi nhìn từ trên xuống.

        c) Độ lớn cảm ứng từ tại điểm M do dòng điện gây ra là 5.108 T.

        d) Độ lớn cảm ứng từ tổng hợp tại M do dòng điện và dòng điện gây ra là 0 T.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Ban đầu, một mẫu chất phóng xạ chỉ chứa 0,248 mg đồng vị phóng xạ . Biết rằng, đồng vị phóng xạ̣  có chu kì bán rã là 62 giây. Lấy khối lượng nguyên tử bằng số khối của nguyên tử đó tính theo đơn vị amu.

        a) Cứ sau mỗi khoảng thời gian là 62 giây thì một nửa số hạt nhân  còn lại trong mẫu bị phân rã.

        b) Độ phóng xạ ban đầu của mẫu chất phóng xạ  xấp xỉ bằng 6,68.1019 Bq.

        c) Sau 5 phút (kể từ thời điểm ban đầu), khối lượng đồng vị phóng xạ  còn lại trong mẫu trên xấp xỉ bằng 8,67 mg.

        d) Sau 186 giây (kể từ thời điểm ban đầu), độ phóng xạ của mẫu chất phóng xạ chỉ còn bằng 12,5% độ phóng xạ ban đầu.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Câu
A.
 Một ấm siêu tốc có công suất tiêu thụ điện không đổi là 1230 W dùng để đun 1,5 kg nước từ 30 °C đến khi sôi và hóa hơi ở 100 °C. Hiệu suất của việc đun nước là 86%. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K), nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100 °C là 2,3.106 J/kg. Khoảng thời gian từ lúc bắt đầu đun đến khi 50 g nước bị hóa hơi là bao nhiêu giây? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Một bình thép kín chứa khí oxygen có thể tích 10 lít. Ban đầu, khí trong bình có nhiệt độ 27 °C và áp suất 16.105 Pa. Sau một thời gian sử dụng, ở cùng nhiệt độ 27 °C, áp suất của khí trong bình giảm xuống còn 6.105 Pa. Xem khí oxygen là khí lí tưởng, thể tích của bình không đổi. Số mol khí oxygen đã thoát ra khỏi bình do sử dụng là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Một đoạn dây dẫn thẳng bằng đồng được đặt trong một từ trường đều sao cho đoạn dây vuông góc với các đường sức từ. Trong đoạn dây có dòng điện khổng đổi với cường độ 0,7 A và có phương và chiều như hình vẽ.

Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất lên đoạn dây dẫn. Biết khối lượng của một đơn vị chiều dài của đoạn dây đồng là 46,6.103 kg/m; lấy g = 10 m/s2. Để lực từ do từ trường đều tác dụng lên đoạn dây dẫn cân bằng với trọng lực tác dụng lên đoạn dây, thì độ lớn cảm ứng từ của từ trường đều bằng bao nhiêu (đơn vị 102 T)? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần phần mười).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Đồ thị sau đây biểu diễn sự biến thiên của từ thông xuyên qua tiết diện của một cuộn dây dẫn phẳng theo thời gian. Biết từ thông xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn biến đổi chỉ do độ lớn cảm ứng từ của từ trường thay đổi và từ trường này có các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng cuộn dây; tiết diện của cuộn dây là 50.104 m2 và cuộn dây có 2026 vòng dây. Độ lớn cực đại của cảm ứng từ bằng bao nhiêu T (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

A graph of a sine wave

AI-generated content may be incorrect.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Bom hydrogen (bom H) là một loại vũ khí hạt nhân có sức tàn phá lớn hơn bom nguyên tử (bom A) rất nhiều lần, dù hiện nay cả bom hydrogen và bom nguyên tử đều không được sử dụng trong các cuộc chiến tranh. Sở dĩ bom hydrogen có sức tàn phá lớn như vậy là do nó là sự kết hợp của phản ứng phân hạch của  (giai đoạn
A. để tạo ra môi trường có nhiệt độ rất cao, cung cấp động năng cho các hạt tham gia phản ứng nhiệt hạch (giai đoạn
B. theo phương trình phản ứng 
 +    +  + 17,6 MeV.

        Giả sử năng lượng tỏa ra từ quá trình phân hạch còn lại sau khi tạo phản ứng nhiệt hạch là 2,8.1010 J và khối lượng  được tạo thành từ một vụ nổ bom hydrogen trong một thí nghiệm vũ khí hạt nhân là 200 g. Lấy 1 eV = 1,6.1019 J và khối lượng nguyên tử bằng số khối của nguyên tử đó tính theo đơn vị u.

Câu 5. Tổng năng lượng tỏa ra của vụ nổ bom hydrogen trong thí nghiệm vũ khí hạt nhân trên là x.1013 J? Giá trị của x là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Biết rằng năng lượng tỏa ra khi một tấn thuốc nổ TNT cháy hoàn toàn là 4,2.109 J. Để có thể cung cấp một năng lượng bằng với năng lượng tỏa ra trong vụ nổ bom hydrogen của thí nghiệm vũ khí hạt nhân trên thì cần đốt cháy hoàn toàn x.10 tấn thuốc nổ TNT. Giá trị của x là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải