Câu 18. Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hạch? A. B. C. D.
Trần Gia Huy
Thành viên cộng đồng
Câu 18. Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hạch?
A. B.
C. D.
Cô Nguyễn Thị Sen
Chuyên giaĐã trả lời ngày 06/04/2026
Trần Gia Huy
Thành viên cộng đồng
Câu 18. Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hạch?
A. B.
C. D.
Cô Nguyễn Thị Sen
Chuyên giaĐã trả lời ngày 06/04/2026
Đề bài
Sử dụng các thông tin sau cho câu 4 và câu 5: Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của nước, sử dụng bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên dưới.
Trong đó: (1) Biến áp nguồn.
(2) Oát kế (đo công suất và thời gian).
(3) Nhiệt kế điện tử.
(4) Nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp cách nhiệt, bên trong gắn dây điện trở.
(5) Cân điện tử.
(6) Dây dẫn.
Tiến hành thí nghiệm:
- Cân khối lượng của nước rồi đổ vào nhiệt lượng kế.
- Đo nhiệt độ ban đầu của nước.
- Bật biến áp nguồn để đun nóng nước bằng dây điện trở.
- Đọc công suất điện trên oát kế.
- Đo nhiệt độ của nước sau khi đun 180 s.
Nhóm học sinh ghi lại số liệu thí nghiệm như bảng sau:
Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình nhiệt lượng kế, que khuấy và môi trường.
Câu 4. Nhiệt dung riêng c (J/kg.K) của nước trong thí nghiệm trên được xác định bằng công thức nào sau đây?
A. B. C. D.
Đề bài
Câu 10. Một lượng khí helium (xem là khí lí tưởng) có nhiệt độ là 27 °C. Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí helium khi đó có giá trị xấp xỉ bằng
A. 3,1.10−21 J. B. 6,2.10−21 J. C. 12,4.10−21 J. D. 12,4.10−20 J.
Đề bài
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Khi em bé bị sốt cao, người ta thường dùng khăn thấm nước ấm đặt lên trán. Việc làm này giúp hạ sốt chủ yếu vì nước ấm trên khăn
A. làm giảm trực tiếp hoạt động của vi khuẩn gây bệnh.
B. thu nhiệt từ trán của em bé và bay hơi, giúp cơ thể hạ nhiệt.
C. làm nhiệt độ cơ thể của em bé tăng ngay lập tức.
D. dẫn nhiệt kém hơn không khí nên truyền nhiệt ra ngoài chậm hơn.
Đề bài
Câu 2. Bảng thông tin ở hình bên cho biết nhiệt độ tại bốn thành phố: New York, London, Paris và Hà Nội. Dựa vào bảng thông tin đó, thành phố nào có nhiệt độ thấp nhất?
A. London.
B. New York.
C. Hà Nội.
D. Paris.
Đề bài
Câu 6. Cho các phát biểu sau:
(1) Ở bất kì nhiệt độ nào, trong chất lỏng luôn có một số phân tử có động năng đủ lớn để thắng lực hút của các phân tử xung quanh và thoát ra khỏi mặt thoáng chất lỏng.
(2) Để thoát ra khỏi chất lỏng và trở thành hơi, các phân tử phải sinh công để thắng lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng còn lại có xu hướng kéo chúng trở lại chất lỏng.
(3) Hiện tượng các phân tử chất lỏng thoát ra khỏi mặt thoáng của chất lỏng, tạo thành hơi được gọi là sự ngưng tụ.
(4) Đồng thời với sự bay hơi, còn xảy ra sự ngưng tụ, trong đó một số phân tử hơi ở gần mặt thoáng chuyển động trở lại và đi vào trong lòng chất lỏng.
(5) Khác với sự bay hơi, sự sôi là sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể hơi chỉ xảy ra trong lòng chất lỏng.
Các phát biểu đúng là
A. (1), (2), (4). C. (1), (2), (3). B. (3), (4), (5). D. (2), (4), (5).
Đề bài
Câu 7. Nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí lí tưởng xác định tăng từ 250 K đến 500 K trong điều kiện áp suất không đổi thì thể tích của khí
A. không đổi. B. tăng gấp bốn lần. C. tăng gấp đôi. D. giảm đi một nửa.
Đề bài
Câu 8. Một lượng khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình đẳng nhiệt. Quá trình đẳng nhiệt được biểu diễn trong hệ tọa độ
A. (V, T) là một nhánh của đường hyperbol.
B. (p, T) là đoạn thẳng có đường kéo dài vuông góc với trục Op.
C. (p, T) là đoạn thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ O.
D. (V, T) là đoạn thẳng có đường kéo dài vuông góc với trục OT.
Đề bài
Sử dụng các thông tin sau cho câu 11 và câu 12: Trong khoảng thời gian thanh nam châm thẳng di chuyển từ trong lòng ống dây dẫn ra xa, theo phương của trục ống dây, kim điện kế lệch về phía bên trái như hình vẽ.
Câu 11. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong ống dây dẫn trên đang có chiều đi từ đầu số
A. 1 rồi đến đầu số 2. B. 1 qua các vòng dây rồi đến đầu số 2.
C. 2 qua các vòng dây rồi đến đầu số 1. D. 2 rồi đến đầu số 1.
Đề bài
Câu 12. Để kim điện kế lệch về phía bên phải ta có thể dùng cách nào sau đây?
A. Cho thanh nam châm đứng yên trong lòng ống dây.
B. Giữ nguyên vị trí hai từ cực của thanh nam châm và di chuyển thanh nam châm từ trong lòng ống dây ra xa theo hướng ngược với hướng ban đầu.
C. Cho thanh nam châm đứng yên bên ngoài ống dây.
D. Đổi vị trí hai từ cực của thanh nam châm cho nhau và di chuyển thanh nam châm từ trong lòng ống dây ra xa theo hướng ban đầu.
Đề bài
Câu 2. Một bình thép kín chứa khí oxygen có thể tích 10 lít. Ban đầu, khí trong bình có nhiệt độ 27 °C và áp suất 16.105 Pa. Sau một thời gian sử dụng, ở cùng nhiệt độ 27 °C, áp suất của khí trong bình giảm xuống còn 6.105 Pa. Xem khí oxygen là khí lí tưởng, thể tích của bình không đổi. Số mol khí oxygen đã thoát ra khỏi bình do sử dụng là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)