Sinh HọcTừ đề thi

Câu 2. Bảng số liệu dưới đây cho biết lượng phát thải các chất ô nhiễm không khí tại Hà Nội năm 2022 (đơn vị: tấn/năm), được phân theo ba nh...

Đề bài

Câu 2. Bảng số liệu dưới đây cho biết lượng phát thải các chất ô nhiễm không khí tại Hà Nội năm 2022 (đơn vị: tấn/năm), được phân theo ba nhóm nguồn phát thải chính: Nguồn tuyến (giao thông): phương tiện cơ giới đường bộ; Nguồn diện (bao gồm đốt sinh khối): sinh hoạt dân cư, đốt rơm rạ, đun nấu…; Nguồn điểm: các cơ sở công nghiệp, nhà máy, khu sản xuất tập trung. Các chất ô nhiễm được thống kê gồm: NOₓ, CO, SOₓ, NMVOC, TSP, CH₄, PM₂.₅ và PM₁₀. Số liệu phản ánh đóng góp tương đối của từng loại nguồn vào tổng phát thải, là cơ sở để đánh giá nguyên nhân ô nhiễm không khí và đề xuất giải pháp kiểm soát.

Nguồn phát thải

NOₓ

CO

SOₓ

NMVOC

TSP

CH₄

PM₂.₅

PM₁₀

Nguồn tuyến (giao thông)

69.907

2.033.569

4.025

189.225

33.271

30.826

29.757

31.388

Nguồn diện (bao gồm đốt sinh khối)

1.56

21.639

672

2.266

14.581

2.178

6.1

8.995

Nguồn điểm

3.788

21.351

7.038

13.195

3.859

165

4.044

5.312

Tổng cộng

75.255

2.076.559

11.735

204.686

51.711

33.169

39.901

45.695

Ghi chú thuật ngữ:

NOₓ: Nitrogen oxide

CO: Carbon monoxide

SOₓ: Sulfur oxide

NMVOC: Hợp chất hữu cơ bay hơi không chứa metan.

TSP: tổng lượng bụi lơ lửng.

CH₄: Metan.

PM₂.₅ / PM₁₀: Bụi mịn có đường kính ≤2,5 µm / ≤10 µm.

a) Trong bảng số liệu, CO là chất ô nhiễm có tổng lượng phát thải lớn nhất.

b) Lượng phát thải PM₂.₅ từ nguồn tuyến nhỏ hơn tổng lượng phát thải PM₂.₅ từ nguồn diện và nguồn điểm cộng lại.

c) Việc giảm phát thải từ giao thông sẽ đồng thời làm giảm đáng kể cả NOₓ, CO và PM₂.₅ trong tổng lượng phát thải.

d) Nếu chỉ kiểm soát nguồn điểm mà không giảm phát thải từ giao thông và nguồn diện thì hiệu quả cải thiện chất lượng không khí đô thị sẽ rất cao.

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Sinh Học

Câu 2: Trong một khu bảo tồn rừng ngập mặn, các nhà sinh thái học nhận thấy khi loài cua ăn mùn bã h...

Đề bài

Câu 2: Trong một khu bảo tồn rừng ngập mặn, các nhà sinh thái học nhận thấy khi loài cua ăn mùn bã hữu cơ khai thác quá mức, số lượng mùn bã hữu cơ tăng nhanh, làm thay đổi cấu trúc nền đáy và kéo theo sự suy giảm của nhiều loài sinh vật khác trong quần xã. Loài cua nói trên được xem là loài nào sau đây?

A.  Loài tiên phong trong diễn thế sinh thái.                B. Loài đặc trưng của hệ sinh thái.

C.  Loài chủ chốt của quần xã.                                D. Loài ngoại lai xâm nhập vào bản địa.

Sinh Học

Câu 3: Tại một số vùng ven biển, việc mực nước biển dâng kết hợp với triều cường làm nước biển xâm n...

Đề bài

Câu 3: Tại một số vùng ven biển, việc mực nước biển dâng kết hợp với triều cường làm nước biển xâm nhập sâu vào đất liền, gây suy giảm năng suất cây trồng và làm biến đổi hệ sinh thái nước ngọt. Hiện tượng này được gọi là

A.  Sa mạc hóa.                                                B. Phì dưỡng nguồn nước.

C. Xâm nhập mặn.                                        D. Biến đổi khí hậu.

Sinh Học

Câu 4: Trong một ao nuôi thủy sản, các sinh vật quang hợp hấp thụ CO₂ hòa tan trong nước, sử dụng nă...

Đề bài

Câu 4: Trong một ao nuôi thủy sản, các sinh vật quang hợp hấp thụ CO₂ hòa tan trong nước, sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ, góp phần duy trì nguồn thức ăn cho các bậc dinh dưỡng phía trên. Nhóm sinh vật nào sau đây giữ vai trò chủ yếu trong quá trình này?

A.  Vi khuẩn hóa tự dưỡng.                                                B. Thực vật thủy sinh và tảo.

C.  Động vật không xương sống.                                        D. Vi sinh vật phân giải.

Sinh Học

Câu 5: Các nhà khoa học tiến hành dung hợp hai tế bào thực vật thuộc hai loài khác nhau sau khi đã l...

Đề bài

Câu 5: Các nhà khoa học tiến hành dung hợp hai tế bào thực vật thuộc hai loài khác nhau sau khi đã loại bỏ thành tế bào của chúng, từ đó có thể tạo ra một tế bào mới mang vật chất di truyền của cả hai loài. Phương pháp này được gọi là

A.  lai hữu tính.                        B. chuyển gene.                        C. lai tế bào soma.                D. nuôi cấy mô.

Sinh Học

Câu 6: Trong một quần thể, những cá thể mang kiểu gene thích nghi tốt hơn với môi trường sẽ có khả n...

Đề bài

Câu 6: Trong một quần thể, những cá thể mang kiểu gene thích nghi tốt hơn với môi trường sẽ có khả năng sống sót và sinh sản cao hơn, làm tần số allele tương ứng tăng lên qua các thế hệ. Đây là ví dụ về là tác động của

A.  dòng gene.                        B. đột biến.                        C. phiêu bạt di truyền.                D. chọn lọc tự nhiên.

Sinh Học

Câu 7: Hình 1 mô tả một thí nghiệm sử dụng cây rong đuôi chó đặt trong nước có pha baking soda và ch...

Đề bài

Câu 7: Hình 1 mô tả một thí nghiệm sử dụng cây rong đuôi chó đặt trong nước có pha baking soda và chiếu sáng bằng đèn.

Mục đích chính của thí nghiệm này là xác định

A.  ảnh hưởng của ánh sáng đến cường độ hô hấp của cây.

B.  ảnh hưởng của nồng độ CO₂ đến sự thoát hơi nước của cây.

C.  ảnh hưởng của ánh sáng đến cường độ quang hợp của cây.

D.  ảnh hưởng của ánh sáng đến sự trao đổi chất khoáng ở cây.

Sinh Học

Câu 8: Ở người, bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định. Một người...

Đề bài

Câu 8: Ở người, bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định. Một người đàn ông không mắc bệnh kết hôn với một người phụ nữ không mắc bệnh nhưng bố của người phụ nữ mắc bệnh này. Dự đoán nào sau đây là đúng?

A.  Tất cả con trai của họ đều mắc bệnh này.                        B. 50% số con gái của họ mang gene gây bệnh.

C.  Con gái của họ rất có thể mắc bệnh.                                D. Con trai của họ không thể mắc bệnh.

Sinh Học

Câu 9: Quá trình được minh họa trong sơ đồ Hình 2 xảy ra liên tục trong sinh quyển. Loài sinh vật X...

Đề bài

Câu 9: Quá trình được minh họa trong sơ đồ Hình 2 xảy ra liên tục trong sinh quyển.

Loài sinh vật X nhiều khả năng là

A.  sinh vật phân giải.                B. sinh vật sản xuất.                C. động vật ăn cỏ.                D. động vật ăn thịt.

Sinh Học

Câu 10: Nhiều bằng chứng đã được tìm thấy cho thấy các sinh vật sống đã tiến hóa hoặc thay đổi dần d...

Đề bài

Câu 10: Nhiều bằng chứng đã được tìm thấy cho thấy các sinh vật sống đã tiến hóa hoặc thay đổi dần dần trong suốt lịch sử tự nhiên của chúng. Việc nghiên cứu hóa thạch đã cung cấp bằng chứng cho sự tiến hóa, Hình 3 cho thấy các lớp hóa thạch đại diện cho sự thay đổi sinh vật theo thời gian địa chất.

Theo phương phương pháp địa tầng, hóa thạch nào sau đây là cổ nhất?

A.  Bộ xương cá.                                B. Vỏ sò.                        C. Lá dương xỉ.                D. Lá cây gỗ cứng.

Sinh Học

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Ha...

Đề bài

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Hai loài sinh vật được xác định có trình tự DNA giống nhau ở tỉ lệ cao hơn so với các loài khác. Nhận định nào sau đây phù hợp nhất để giải thích kết quả này?

A.  Hai loài có cùng môi trường sống hiện tại.

B.  Hai loài có chung nhiều đặc điểm hình thái.

C.  Hai loài có quan hệ họ hàng gần trong quá trình tiến hóa.

D.  Hai loài có cùng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội.