PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Hai loài sinh vật được xác định có trình tự DNA giống nhau ở tỉ lệ cao hơn so với các loài khác. Nhận định nào sau đây phù hợp nhất để giải thích kết quả này?
A. Hai loài có cùng môi trường sống hiện tại.
B. Hai loài có chung nhiều đặc điểm hình thái.
C. Hai loài có quan hệ họ hàng gần trong quá trình tiến hóa.
D. Hai loài có cùng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội.
Câu 2: Trong một khu bảo tồn rừng ngập mặn, các nhà sinh thái học nhận thấy khi loài cua ăn mùn bã hữu cơ khai thác quá mức, số lượng mùn bã hữu cơ tăng nhanh, làm thay đổi cấu trúc nền đáy và kéo theo sự suy giảm của nhiều loài sinh vật khác trong quần xã. Loài cua nói trên được xem là loài nào sau đây?
A. Loài tiên phong trong diễn thế sinh thái. B. Loài đặc trưng của hệ sinh thái.
C. Loài chủ chốt của quần xã. D. Loài ngoại lai xâm nhập vào bản địa.
Câu 3: Tại một số vùng ven biển, việc mực nước biển dâng kết hợp với triều cường làm nước biển xâm nhập sâu vào đất liền, gây suy giảm năng suất cây trồng và làm biến đổi hệ sinh thái nước ngọt. Hiện tượng này được gọi là
Câu 4: Trong một ao nuôi thủy sản, các sinh vật quang hợp hấp thụ CO₂ hòa tan trong nước, sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ, góp phần duy trì nguồn thức ăn cho các bậc dinh dưỡng phía trên. Nhóm sinh vật nào sau đây giữ vai trò chủ yếu trong quá trình này?
A. Vi khuẩn hóa tự dưỡng. B. Thực vật thủy sinh và tảo.
C. Động vật không xương sống. D. Vi sinh vật phân giải.
Câu 5: Các nhà khoa học tiến hành dung hợp hai tế bào thực vật thuộc hai loài khác nhau sau khi đã loại bỏ thành tế bào của chúng, từ đó có thể tạo ra một tế bào mới mang vật chất di truyền của cả hai loài. Phương pháp này được gọi là
A. lai hữu tính. B. chuyển gene. C. lai tế bào soma. D. nuôi cấy mô.
Câu 6: Trong một quần thể, những cá thể mang kiểu gene thích nghi tốt hơn với môi trường sẽ có khả năng sống sót và sinh sản cao hơn, làm tần số allele tương ứng tăng lên qua các thế hệ. Đây là ví dụ về là tác động của
A. dòng gene. B. đột biến. C. phiêu bạt di truyền. D. chọn lọc tự nhiên.
Câu 8: Ở người, bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định. Một người đàn ông không mắc bệnh kết hôn với một người phụ nữ không mắc bệnh nhưng bố của người phụ nữ mắc bệnh này. Dự đoán nào sau đây là đúng?
A. Tất cả con trai của họ đều mắc bệnh này. B. 50% số con gái của họ mang gene gây bệnh.
C. Con gái của họ rất có thể mắc bệnh. D. Con trai của họ không thể mắc bệnh.
Câu 10: Nhiều bằng chứng đã được tìm thấy cho thấy các sinh vật sống đã tiến hóa hoặc thay đổi dần dần trong suốt lịch sử tự nhiên của chúng. Việc nghiên cứu hóa thạch đã cung cấp bằng chứng cho sự tiến hóa, Hình 3 cho thấy các lớp hóa thạch đại diện cho sự thay đổi sinh vật theo thời gian địa chất.
Theo phương phương pháp địa tầng, hóa thạch nào sau đây là cổ nhất?
A. Bộ xương cá. B. Vỏ sò. C. Lá dương xỉ. D. Lá cây gỗ cứng.
Câu 11: Ở một quần thể sinh vật lưỡng bội, ban đầu tần số allele A = 0,5 và allele a = 0,5. Khi thiên tai xảy ra, kích thước quần thể giảm mạnh, chỉ còn một số ít cá thể sống sót và hình thành quần thể mới. Sau nhiều thế hệ, tần số allele A trong quần thể tăng lên 0,9. Giả sử trong quá trình này không xảy ra đột biến, không có chọn lọc tự nhiên và không có dòng gene, nhân tố tiến hoá nào sau đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thay đổi tần số allele nói trên?
A. Chọn lọc tự nhiên ưu tiên các cá thể mang allele A.
B. Phiêu bạt di truyền do kích thước quần thể nhỏ.
C. Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng kiểu gene đồng hợp.
D. Dòng gene từ quần thể khác vào quần thể đang xét.
Câu 16:Hình 7 trên mô tả một chuỗi polyribosome đang tham gia quá trình dịch mã trên cùng một phân tử mRNA. Các ribosome A, B, C lần lượt gắn trên mRNA và đồng thời tổng hợp các chuỗi polypeptide từ cùng một khuôn mRNA. Kí hiệu (1) và (2) lần lượt là hai đầu của phân tử mRNA.
Nhận định nào sau đây là không đúng?
A. Các ribosome di chuyển trên mRNA theo cùng một chiều.
B. Ba chuỗi polypeptide tổng hợp có trình tự amino acid giống nhau.
C. Ribosome A gắn vào mRNA sớm hơn ribosome B và C.
D. Trên phân tử mRNA, (1) là đầu có chiều 5′ và (2) là đầu 3′.
Câu 17: Hình 8 minh họa sự phân hóa ổ sinh thái của các loài thằn lằn thuộc chi Anolis sống trong cùng một khu vực rừng. Mặc dù có nguồn gốc tiến hóa gần nhau, mỗi loài này lại chiếm giữ một vị trí sống khác nhau trên cây hoặc môi trường xung quanh (thân cây, cành cao, cành râm mát, hàng rào, mặt đất…). Dựa vào hình trên, hiện tượng sinh thái nào được minh họa rõ nhất?
A. Cạnh tranh khác loài dẫn đến cạnh tranh loại trừ.
B. Phân hóa ổ sinh thái giúp các loài cùng tồn tại.
Câu 18: Hình 9 trên biểu diễn mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng tối đa của quần thể (rₘ) và độ dốc tại gốc (ᾱ) đại diện cho khả năng tăng trưởng của quần thể khi kích thước quần thể rất nhỏ. Hai đồ thị tương ứng với tuổi trưởng thành khác nhau của loài với a = 3 (loài trưởng thành sớm), a = 7 (loài trưởng thành muộn)
Mỗi đường cong biểu thị một giá trị tỉ lệ sống sót của cá thể trưởng thành (pₛ) khác nhau có giá trị như sau:
pₛ = 0 (đường liền)
pₛ = 0,7 (nét chấm)
pₛ = 0,8 (nét gạch ngắn)
pₛ = 0,9 (nét gạch dài)
Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Khi (ᾱ) tăng, tốc độ tăng trưởng quần thể rₘ tăng đều và tỉ lệ thuận với (ᾱ).
B. Ở cùng một giá trị α và pₛ, quần thể có tuổi trưởng thành a = 7 luôn có rₘ lớn hơn.
C. Ở cùng một giá trị (ᾱ), quần thể trưởng thành sớm có rₘ lớn hơn quần thể trưởng thành muộn.
D. Tốc độ tăng trưởng quần thể rₘ không chịu ảnh hưởng của tỉ lệ sống sót của cá thể trưởng thành.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Hình 10a minh họa một thí nghiệm RFLP sử dụng enzyme giới hạn DdeI kết hợp điện di trên gel agarose nhằm phân biệt allele β-globin bình thường và allele đột biến điểm gây bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm và làm mất một vị trí nhận biết của DdeI. Ở Hình 10b cho thấy rằng, khi điện di đoạn DNA ngắn di chuyển nhanh và đi xa hơn, đoạn DNA dài di chuyển chậm và nằm gần giếng nạp. Kết quả điện di cho phép xác định kiểu allele và kiểu gene của cá thể.
Hình 10
A. Allele β-globin bình thường sau khi cắt bằng DdeI tạo ra hai mảnh DNA có kích thước 175 bp và 201 bp.
B. Đột biến điểm trong gene β-globin làm cho đoạn DNA 376 bp bị cắt thành hai đoạn 175 bp và 201 bp.
C. Một mẫu DNA chỉ xuất hiện hai băng 175 bp và 201 bp sau điện di có thể kết luận người đó mang kiểu gene dị hợp.
D. Nếu enzyme DdeI bị bất hoạt trong thí nghiệm, kết quả điện di vẫn cho phép phân biệt allele β-globin bình thường và allele đột biến.
Câu 2. Bảng số liệu dưới đây cho biết lượng phát thải các chất ô nhiễm không khí tại Hà Nội năm 2022 (đơn vị: tấn/năm), được phân theo ba nhóm nguồn phát thải chính: Nguồn tuyến (giao thông): phương tiện cơ giới đường bộ; Nguồn diện (bao gồm đốt sinh khối): sinh hoạt dân cư, đốt rơm rạ, đun nấu…; Nguồn điểm: các cơ sở công nghiệp, nhà máy, khu sản xuất tập trung. Các chất ô nhiễm được thống kê gồm: NOₓ, CO, SOₓ, NMVOC, TSP, CH₄, PM₂.₅ và PM₁₀. Số liệu phản ánh đóng góp tương đối của từng loại nguồn vào tổng phát thải, là cơ sở để đánh giá nguyên nhân ô nhiễm không khí và đề xuất giải pháp kiểm soát.
Nguồn phát thải
NOₓ
CO
SOₓ
NMVOC
TSP
CH₄
PM₂.₅
PM₁₀
Nguồn tuyến (giao thông)
69.907
2.033.569
4.025
189.225
33.271
30.826
29.757
31.388
Nguồn diện (bao gồm đốt sinh khối)
1.56
21.639
672
2.266
14.581
2.178
6.1
8.995
Nguồn điểm
3.788
21.351
7.038
13.195
3.859
165
4.044
5.312
Tổng cộng
75.255
2.076.559
11.735
204.686
51.711
33.169
39.901
45.695
Ghi chú thuật ngữ:
NOₓ: Nitrogen oxide
CO: Carbon monoxide
SOₓ: Sulfur oxide
NMVOC: Hợp chất hữu cơ bay hơi không chứa metan.
TSP: tổng lượng bụi lơ lửng.
CH₄: Metan.
PM₂.₅ / PM₁₀: Bụi mịn có đường kính ≤2,5 µm / ≤10 µm.
A. Trong bảng số liệu, CO là chất ô nhiễm có tổng lượng phát thải lớn nhất.
B. Lượng phát thải PM₂.₅ từ nguồn tuyến nhỏ hơn tổng lượng phát thải PM₂.₅ từ nguồn diện và nguồn điểm cộng lại.
C. Việc giảm phát thải từ giao thông sẽ đồng thời làm giảm đáng kể cả NOₓ, CO và PM₂.₅ trong tổng lượng phát thải.
D. Nếu chỉ kiểm soát nguồn điểm mà không giảm phát thải từ giao thông và nguồn diện thì hiệu quả cải thiện chất lượng không khí đô thị sẽ rất cao.
Câu 3. Giả sử một quần thể động vật giao phối ngẫu nhiên ban đầu có tỉ lệ các kiểu gene như sau:
Giới cái: 0,25 AA : 0,50 Aa : 0,25 aa
Giới đực: 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa
Sau một số thế hệ giao phối ngẫu nhiên, quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền. Do điều kiện môi trường thay đổi, các cá thể có kiểu gene aa không có khả năng sinh sản. Quần thể tiếp tục giao phối ngẫu nhiên trong 4 thế hệ.
A. Ở giới đực ban đầu, tần số allele a lớn hơn tần số allele A.
B. Việc các cá thể aa không sinh sản làm cho tần số allele a của quần thể giảm dần qua các thế hệ.
C. Sau nhiều thế hệ chọn lọc loại bỏ kiểu gene aa, quần thể có xu hướng tiến tới trạng thái chỉ còn các cá thể mang allele A.
D. Tần số các allele A của quần thể sau 4 thế hệ ngẫu phối là .
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1. Hình 12 mô tả một giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào lưỡng bội. Biết rằng mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng mang các cặp gene dị hợp khác nhau. Khi loài này giảm phân bình thường, số NST trong giao tử là bao nhiêu?
Câu 2. Ở một loài côn trùng, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng, trong quần thể của loài này người ta tìm thấy 7 loại kiểu gene khác nhau về màu mắt. Cho P thuần chủng con cái mắt đỏ lai với con đực mắt trắng được F, tiếp tục cho F1 ngẫu phối được F2 sau đó cho F2 ngẫu phối được F3 Theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi mắt trắng thu được ở F3 là bao nhiêu phần trăm? (Viết làm tròn 1 chữ số sau dấu phẩy)
Câu 4. Hình 13a mô tả một số thành phần trong cấu trúc của tim ở hệ tuần hoàn người. Hình 13b biểu thị giá trị áp lực tâm thất trái ghi được ở trạng thái nghỉ ngơi của 3 người: người bình thường khỏe mạnh, người I và người II.
Người II có thể có ống thông giữa hai cấu trúc nào? (viết liền các cấu trúc theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Câu 5. Một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 tính trạng do 2 gene quy định, mỗi gene đều có 2 allele, allele trội là trội hoàn toàn. Lấy hạt phấn của một cây thụ phấn cho một cây khác thu được F1.
Từ các thông tin trên, một bạn học sinh đưa ra các nhận định sau:
(1) Hai gene đang xét có thể phân li độc lập hoặc liên kết với nhau.
(2) F1 có tối đa 10 loại kiểu gene.
(3) Nếu kiểu hình của F1 đều giống với cây ♀ P thì gene quy định tính trạng có thể nằm ngoài nhân.
(4) Nếu F1 có 7 loại kiểu gene thì F1 có thể có tối đa 5 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng.
Liệt kê các nhận đinh đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Câu 6. Một quần đảo gồm nhiều đảo lớn nhỏ nằm ngoài khơi ven biển Đông Nam nước Mĩ. Hai đảo A và B có diện tích tương đương, tách biệt hoàn toàn với nhau và với đất liền, ban đầu có mức độ đa dạng loài côn trùng ổn định. Người ta tiến hành phun thuốc trừ sâu với liều lượng lớn lên cả hai đảo nhằm loại bỏ phần lớn côn trùng. Sau thí nghiệm, không có yếu tố ngẫu nhiên (như đột biến, di nhập ngẫu nhiên hay biến động môi trường bất thường) tác động đến quần thể; sự thay đổi số lượng loài chỉ phụ thuộc vào khả năng phục hồi sinh thái của từng đảo. Trong thời gian tiếp theo, người ta theo dõi sự biến động số lượng loài côn trùng theo thời gian trên hai đảo A và B.Kết quả được thể hiện trong Hình 14, trong đó đường nét đứt biểu thị số lượng loài trước khi tiến hành thí nghiệm.
Cho các nhận định sau:
(1) Đảo A có tốc độ phục hồi số lượng loài nhanh hơn đảo B trong giai đoạn đầu sau thí nghiệm.
(2) Số lượng loài tối đa đạt được sau phục hồi ở đảo A bằng mức trước thí nghiệm, trong khi đảo B thấp hơn rõ rệt.
(3) Khả năng phục hồi số lượng loài ở mỗi đảo không phụ thuộc vào cấu trúc quần xã ban đầu.
(4) Sự khác biệt về đường cong phục hồi giữa hai đảo cho thấy vai trò của các mối quan hệ sinh thái nội tại trong quần xã.
Sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.