Câu 17. Đơn phân cấu tạo nên DNA là? A. Nucleotide. B. Monosaccharide. C. Glicerol. D. Amino acid.
Đề bài
Câu 17. Đơn phân cấu tạo nên DNA là?
A. Nucleotide. B. Monosaccharide. C. Glicerol. D. Amino acid.
Câu 17. Đơn phân cấu tạo nên DNA là?
A. Nucleotide. B. Monosaccharide. C. Glicerol. D. Amino acid.
Đề bài
Câu 2. Hình bên mô tả % số lượng cặp và trong phân tử DNA, hãy cho biết phân tử DNA nào có nhiều số liên kết hydrogen nhất trong số ba phân tử?
A. Phân tử . B. Phân tử .
C. Phân tử . D. Cả ba phân tử có số hydrogen bằng nhau.
Đề bài
Câu 3. Ở người, gene A quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với allele a gây bệnh bạch tạng, gene này nằm trên NST thường; gene B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với allele b gây bệnh mù màu đỏ - xanh lục, gene này nằm trên NST giới tính X , không có allele tương ứng trên Y. Biết rằng không có đột biến xảy ra, cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh ra người con trai mắc đồng thời cả 2 bệnh trên?
A. . B. .
C. . D. .
Đề bài
Câu 4. Ở người, sự hình thành nhóm máu ABO do hoạt động phối hợp của 2 gene H và I, được thể hiện trong sơ đồ hình bên dưới. Allele lặn h và allele lặn đều không tổng hợp được enzyme tương ứng. Gene H và gene I nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau. Khi trên bề mặt hồng cầu có cả kháng nguyên A và kháng nguyên B sẽ biểu hiện nhóm máu AB, khi không có cả hai loại kháng nguyên thì biểu hiện nhóm máu O. Cho biết các gene phân li độc lập. Một người có nhóm máu O có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene về hai gene nói trên?
A. 10. B. 8. C. 4. D. 6.
Đề bài
Câu 5. Để nhân bản vô tính một loài vật nuôi, người ta chuyển nhân của tế bào sinh dưỡng từ cơ thể có kiểu gene AAbbDD vào trứng đã bị mất nhân của cơ thể có kiểu gene aaBBdd tạo ra tế bào chuyển nhân. Nuôi cấy tế bào chuyển nhân tạo nên cơ thể hoàn chỉnh. Kiểu gene của cơ thể chuyển nhân này sẽ là:
A. AaBbDd. B. AAbbDD. C. AABBDD. D. aaBBdd.
Đề bài
Câu 6. Cơ thể có kiểu gene nào sau đây là cơ thể thuần chủng?
A. Aabb. B. AaBb. C. AABb. D. AAbb.
Đề bài
Câu 7. Ở đậu Hà Lan, gene A: thân cao, allele a: thân thấp; gene B: hoa đỏ, allele b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn được . Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ thì số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ:
A. 1/4. B. 1/16. C. 1/9. D. 9/16.
Đề bài
Câu 8. Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có hai loại kiểu hình?
A. . B. . C. . D. .
Đề bài
Câu 9. Hình dưới đây mô tả sơ đồ 3 gene A, B, C cùng nằm trên một phân tử DNA ở một loài vi khuẩn. Mũi tên ở mỗi gene chỉ vị trí bắt đầu phiên mã và hướng phiên mã của gene đó.
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A. Số lần nhân đôi của gene A và gene B luôn bằng nhau.
B. Khi DNA này nhân đôi thì gene A sẽ nhân đôi trước gene
B.
C. Gene B sử dụng mạch 1 làm khuôn để tổng hợp mRNA.
D. Gene A và gene C đều sử dụng mạch 2 làm khuôn để tổng hợp mRNA.
Đề bài
Câu 10. Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST, sợi chromatin (cấu trúc bậc ba) có đường kính:
A. 10 nm. B. 30 nm. C. 700 nm. D. 300 nm.
Đề bài
I. PHẦN 1 (4,5 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18; Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Sơ đồ dưới đây thể hiện sự biểu hiện mRNA ở tế bào E. coli kiểu dại (bình thường) và các kiểu đột biến sau khi lactose được bổ sung vào môi trường nuôi cấy cạn kiệt glucose. Nhận định nào sau đây mô tả chính xác dạng đột biến ở thí nghiệm này?
A. Thể đột biến ở E. coli thay đổi cấu trúc ở vùng promoter (P) dẫn đến RNA polymerase không có khả năng liên kết được với vùng promoter (P).
B. Thể đột biến ở E. coli thay đổi cấu trúc ở gene điều hòa dẫn đến protein ức chế không sản xuất được.
C. Thể đột biến ở E. coli mà ở đó protein ức chế có khả năng liên kết vào vùng operator (O) nhưng không có khả năng liên kết với lactose.
D. Thể đột biến ở E. coli thay đổi cấu trúc ở vùng operator (O) dẫn đến protein ức chế không bám vào được vào vùng operator (O).