Sinh HọcTừ đề thi

Câu 16: Trong một nghiên cứu sinh thái học tại quần đảo Falkland (vùng biển phía Nam Đại Tây Dương), các nhà khoa học tiến hành khảo sát mật...

Đề bài

Câu 16: Trong một nghiên cứu sinh thái học tại quần đảo Falkland (vùng biển phía Nam Đại Tây Dương), các nhà khoa học tiến hành khảo sát mật độ quần thể loài chim hải âu tại 4 khu vực khác nhau để đánh giá ảnh hưởng của môi trường đến sự phân bố không gian sống của loài. Kết quả thu được như sau:

Khu vực khảo sát

Đặc điểm môi trường

Số lượng cá thể ghi nhận (con/ha)

Khu vực A

Bãi đá ven biển, nguồn cá dồi dào, kín gió

450

Khu vực B

Vách đá cao, xa nguồn thức ăn, gió mạnh

12

Khu vực C

Đầm phá nông, nguồn thức ăn trung bình

85

Khu vực D

Bãi cát trống, ít chỗ làm tổ an toàn

5

Dựa vào bảng số liệu, kết luận nào sau đây về kiểu phân bố và ý nghĩa sinh thái của quần thể chim hải âu là đúng?

A. Các cá thể phân bố theo nhóm giúp tận dụng tối ưu nguồn sống và tăng khả năng hỗ trợ nhau chống lại các điều kiện khắc nghiệt của môi trường biển.

B. Các cá thể phân bố đồng đều nhằm giảm thiểu sự cạnh tranh về nguồn thức ăn khan hiếm và không gian làm tổ tại khu vực vách đá.

C. Các cá thể phân bố ngẫu nhiên giúp loài hải âu tận dụng được mọi nguồn sống tiềm tàng ở các sinh cảnh khác nhau trên toàn quần đảo.

D. Các cá thể phân bố theo chiều dọc để giảm sự trùng lặp về ổ sinh thái giữa các cá thể trong cùng một quần thể khi cùng khai thác nguồn thức ăn.

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Sinh Học

Câu 2: Khi quan sát tế bào của một người bị bệnh "gan nhiễm mỡ", người ta thấy một loại bào quan phá...

Đề bài

Câu 2: Khi quan sát tế bào của một người bị bệnh "gan nhiễm mỡ", người ta thấy một loại bào quan phát triển rất mạnh để thực hiện chức năng chuyển hóa lipidĐó là bào quan nào?

A.  Lưới nội chất hạt.      B. Lưới nội chất trơn.          C. Ti thể.              D. Ribosome.

Sinh Học

Câu 3. Khi phân tích hàm lượng các ion khoáng trong không bào và trong môi trường sống của hai loài...

Đề bài

Câu 3. Khi phân tích hàm lượng các ion khoáng trong không bào và trong môi trường sống của hai loài tảo Nitella và Valonia người ta thu được kết quả được thể hiện ở Hình 1.

Môi trường sống của tảo Nitella và Valonia được xác định dựa trên nồng độ ion trong môi trường ngoài. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A.  Nitella sống ở nước mặn, Valonia sống ở nước ngọt.

B.  Cả hai loài đều sống trong môi trường nước ngọt.

C.  Nitella sống ở nước ngọt, Valonia sống ở nước mặn.

D.  Cả hai loài đều sống trong môi trường nước mặn.

Sinh Học

Câu 4: Một nhà khoa học tiến hành phân tích thành phần phần trăm các loại nucleotide trong phân tử n...

Đề bài

Câu 4: Một nhà khoa học tiến hành phân tích thành phần phần trăm các loại nucleotide trong  phân tử nucleic acid của 4 đối tượng gây bệnh khác nhau và thu được kết quả như Bảng 1, các vị trí  được kí hiệu “?” là chưa xác định được số liệu cụ thể.

Bảng 1. Kết quả phân tích vật chất di truyền của các mẫu nghiên cứu

 Mẫu vật chất di truyền

 Adenine (A)

 Thymine (T)

 Guanine (G)

 Cytosine (C)

 Uracil (U)

 Mẫu 1

 20%

 0%

 28%

 28%

 24%

 Mẫu 2

 30%

 30%

 ?

 ?

 0%

 Mẫu 3

 ?

 15%

 35%

 ?

 0%

Biết rằng, người ta đã xác định được mẫu 2 và mẫu 3 đều là vật chất di truyền của vi khuẩn và cả ba phân tử nucleic acid được sử dụng để nghiên cứu đều có tổng số nucleotide bằng nhau. Nhận định nào sau đây sai?

 A. Nhiệt độ nóng chảy của mẫu 3 cao hơn mẫu 2.         

 B. Vật chất di truyền của mẫu 1 là RNA mạch đơn.

 C. Mẫu 2 có tỷ lệ số nucleotide loại G là 20%.        

 D. Chiều dài phân tử của 3 mẫu nucleic acid bằng nhau.

Sinh Học

Câu 5: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Trong một quần thể, người ta phát hiện một cá...

Đề bài

Câu 5: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Trong một quần thể, người ta phát hiện một cá thể mà tất cả các tế bào sinh dưỡng đều có 25 nhiễm sắc thể, trong đó cặp số 5 có 3 chiếC. Nhận định nào sau đây là đúng về cá thể này?

A.  Đây là thể tam bội, phát sinh do tất cả các cặp không phân ly.

B.  Đây là thể một, phát sinh do mất một chiếc ở cặp nhiễm sắc thể.

C.  Đây là thể ba, phát sinh có do cặp số 5 không phân ly ở bố hoặc mẹ.

D.  Đây là thể đa bội lẻ có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.

Sinh Học

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương...

Đề bài

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời. 

Câu 1. Bảng dưới đây ghi lại nhiệt độ trung bình tháng 7 tại một khu bảo tồn trong 3 thập kỷ do biến đổi khí hậu:

Thời gian

Nhiệt độ trung bình tháng 7

1990-2000

28,50C

2000-2010

29,80C

2010-2020

31,20C

 Nghiên cứu cho thấy nếu nhiệt độ tăng thêm 10C so với mức 1990, tỷ lệ nở của trứng một loài bò sát giảm 5%. Hỏi vào thập kỷ 2010-2020, tỷ lệ nở của loài này đã giảm bao nhiêu phần trăm so với thập kỷ 1990-2000? (Làm tròn đến 1 chữ số thập phân).

Sinh Học

Câu 6: Ở một loài động vật, xét hai cặp gene quy định hai tính trạng, mỗi gene có hai allele và trội...

Đề bài

Câu 6: Ở một loài động vật, xét hai cặp gene quy định hai tính trạng, mỗi gene có hai allele và trội là trội hoàn toàn. Phép lai giữa hai cá thể dị hợp đều về hai cặp gene (Aa, Bb) thu được F1. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không có đột biến. Theo lý thuyết, trường hợp nào sau đây sẽ cho tỉ lệ kiểu hình chung của cả hai tính trạng là 3:1 ở đời con?

A.  Hai cặp gene nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

B.  Hai cặp gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và liên kết gen hoàn toàn.

C.  Hai cặp gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và có hoán vị gen.

D.  Hai cặp gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể ở trạng thái dị hợp tử chéo.

Sinh Học

Câu 7: Sơ đồ phả hệ Hình 2 mô tả sự di truyền của một bệnh hiếm gặp ở người. Dựa vào sơ đồ, hãy xác...

Đề bài

Câu 7: Sơ đồ phả hệ Hình 2 mô tả sự di truyền của một bệnh hiếm gặp ở người. Dựa vào sơ đồ, hãy xác định quy luật di truyền của bệnh này:

A.  Gene gây bệnh là gene trội nằm trên nhiễm sắc thể thường.

B.  Gene gây bệnh là gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.

C.  Gene gây bệnh là gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.

D.  Gene gây bệnh là gene nằm trong ti thể và di truyền theo dòng mẹ.

Sinh Học

Câu 8: Một nhà nghiên cứu khảo sát tần số allele ở một quần thể sóc qua 3 thế hệ và thu được bảng số...

Đề bài

Câu 8: Một nhà nghiên cứu khảo sát tần số allele ở một quần thể sóc qua 3 thế hệ và thu được bảng số liệu sau:

Thế hệ

Kiểu gene AA

Kiểu gene Aa

Kiểu gene aa

F1

0,36

0,48

0,16

F2

0,40

0,40

0,20

F3

0,45

0,30

0,25

Dựa vào định luật Hardy-Weinberg, kết luận nào sau đây là chính xác về quần thể này?

A.  Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền từ thế hệ F1 đến F3.

B.  Sự thay đổi này chứng tỏ quần thể đang xảy ra quá trình giao phối ngẫu nhiên hoàn toàn.

C.  Quần thể không ở trạng thái cân bằng vì tần số allele và kiểu gene thay đổi qua các thế hệ.

D.  Quần thể chỉ đạt trạng thái cân bằng tại thế hệ F2 vì có 0,36+0,48+0,16=1.

Sinh Học

Câu 9. Liệu pháp gene là một trong những thành tựu quan trọng của công nghệ sinh học, mở ra hy vọng...

Đề bài

Câu 9. Liệu pháp gene là một trong những thành tựu quan trọng của công nghệ sinh học, mở ra hy vọng điều trị triệt để các bệnh di truyền hiểm nghèo bằng cách can thiệp trực tiếp vào nguyên nhân gây bệnh ở cấp độ phân tử. Về mặt lý thuyết, mục đích cốt lõi của liệu pháp gene trong việc chữa trị các bệnh di truyền ở người là gì?

A.  Loại bỏ hoàn toàn các tế bào bị bệnh ra khỏi cơ thể người bệnh.

B.  Thay thế hoặc bổ sung gene lành vào cơ thể để thay thế chức năng của gene đột biến.

C.  Sử dụng các loại thuốc hóa học để ức chế sự biểu hiện của gene gây bệnh.

D.  Thay đổi điều kiện sống của người bệnh để gene đột biến không biểu hiện ra kiểu hình.

Sinh Học

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Mộ...

Đề bài

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Một bệnh nhân được chẩn đoán mắc ung thư do sự xuất hiện của một khối u ác tính. Cơ chế cốt lõi dẫn đến tình trạng này thường liên quan đến sự rối loạn nào sau đây?

A.  Tế bào dừng lại vĩnh viễn ở pha G1 của chu kỳ.

B.  Các điểm kiểm soát chu kỳ tế bào bị mất chức năng.

C.  Quá trình giảm phân diễn ra liên tục tại cơ quan.

D.  Sự tăng cường liên kết giữa các tế bào trong mô.