PHẦN I.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Một bệnh nhân được chẩn đoán mắc ung thư do sự xuất hiện của một khối u ác tính. Cơ chế cốt lõi dẫn đến tình trạng này thường liên quan đến sự rối loạn nào sau đây?
A. Tế bào dừng lại vĩnh viễn ở pha G1 của chu kỳ.
B. Các điểm kiểm soát chu kỳ tế bào bị mất chức năng.
C. Quá trình giảm phân diễn ra liên tục tại cơ quan.
D. Sự tăng cường liên kết giữa các tế bào trong mô.
Câu 2: Khi quan sát tế bào của một người bị bệnh "gan nhiễm mỡ", người ta thấy một loại bào quan phát triển rất mạnh để thực hiện chức năng chuyển hóa lipid. Đó là bào quan nào?
A. Lưới nội chất hạt. B. Lưới nội chất trơn. C. Ti thể. D. Ribosome.
Câu 3. Khi phân tích hàm lượng các ion khoáng trong không bào và trong môi trường sống của hai loài tảo Nitella và Valonia người ta thu được kết quả được thể hiện ở Hình 1.
Môi trường sống của tảo Nitella và Valonia được xác định dựa trên nồng độ ion trong môi trường ngoài. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Nitella sống ở nước mặn, Valonia sống ở nước ngọt.
B. Cả hai loài đều sống trong môi trường nước ngọt.
C. Nitella sống ở nước ngọt, Valonia sống ở nước mặn.
D. Cả hai loài đều sống trong môi trường nước mặn.
Câu 4: Một nhà khoa học tiến hành phân tích thành phần phần trăm các loại nucleotide trong phân tử nucleic acid của 4 đối tượng gây bệnh khác nhau và thu được kết quả như Bảng 1, các vị trí được kí hiệu “?” là chưa xác định được số liệu cụ thể.
Bảng 1. Kết quả phân tích vật chất di truyền của các mẫu nghiên cứu
Mẫu vật chất di truyền
Adenine (A)
Thymine (T)
Guanine (G)
Cytosine (C)
Uracil (U)
Mẫu 1
20%
0%
28%
28%
24%
Mẫu 2
30%
30%
?
?
0%
Mẫu 3
?
15%
35%
?
0%
Biết rằng, người ta đã xác định được mẫu 2 và mẫu 3 đều là vật chất di truyền của vi khuẩn và cả ba phân tử nucleic acid được sử dụng để nghiên cứu đều có tổng số nucleotide bằng nhau. Nhận định nào sau đây sai?
A. Nhiệt độ nóng chảy của mẫu 3 cao hơn mẫu 2.
B. Vật chất di truyền của mẫu 1 là RNA mạch đơn.
C. Mẫu 2 có tỷ lệ số nucleotide loại G là 20%.
D. Chiều dài phân tử của 3 mẫu nucleic acid bằng nhau.
Câu 5: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Trong một quần thể, người ta phát hiện một cá thể mà tất cả các tế bào sinh dưỡng đều có 25 nhiễm sắc thể, trong đó cặp số 5 có 3 chiếC. Nhận định nào sau đây là đúng về cá thể này?
A. Đây là thể tam bội, phát sinh do tất cả các cặp không phân ly.
B. Đây là thể một, phát sinh do mất một chiếc ở cặp nhiễm sắc thể.
C. Đây là thể ba, phát sinh có do cặp số 5 không phân ly ở bố hoặc mẹ.
D. Đây là thể đa bội lẻ có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
Câu 6: Ở một loài động vật, xét hai cặp gene quy định hai tính trạng, mỗi gene có hai allele và trội là trội hoàn toàn. Phép lai giữa hai cá thể dị hợp đều về hai cặp gene (Aa, Bb) thu được F1. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không có đột biến. Theo lý thuyết, trường hợp nào sau đây sẽ cho tỉ lệ kiểu hình chung của cả hai tính trạng là 3:1 ở đời con?
A. Hai cặp gene nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
B. Hai cặp gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và liên kết gen hoàn toàn.
C. Hai cặp gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và có hoán vị gen.
D. Hai cặp gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể ở trạng thái dị hợp tử chéo.
Câu 9. Liệu pháp gene là một trong những thành tựu quan trọng của công nghệ sinh học, mở ra hy vọng điều trị triệt để các bệnh di truyền hiểm nghèo bằng cách can thiệp trực tiếp vào nguyên nhân gây bệnh ở cấp độ phân tử. Về mặt lý thuyết, mục đích cốt lõi của liệu pháp gene trong việc chữa trị các bệnh di truyền ở người là gì?
A. Loại bỏ hoàn toàn các tế bào bị bệnh ra khỏi cơ thể người bệnh.
B. Thay thế hoặc bổ sung gene lành vào cơ thể để thay thế chức năng của gene đột biến.
C. Sử dụng các loại thuốc hóa học để ức chế sự biểu hiện của gene gây bệnh.
D. Thay đổi điều kiện sống của người bệnh để gene đột biến không biểu hiện ra kiểu hình.
Câu 10: Để tạo giống lúa kháng bệnh X, các nhà khoa học tiến hành nuôi cấy hạt phấn từ cây dị hợp (Aa) để tạo các dòng đơn bội (n). Sau đó, họ xử lý các dòng này bằng hóa chất colchicine. Kết quả thu được sẽ là:
A. Quần thể cây con có sự phân ly kiểu hình theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
B. Các cây có kiểu gene Aa do sự kết hợp của các hạt phấn.
C. Các cây có kiểu gene AA hoặc aa, đồng hợp tử về tất cả các gene.
D. Các cây đơn bội có sức sống cao và khả năng chống chịu tốt hơn cây bố mẹ.
Câu 11: Quan sát cấu trúc xương chi trước của mèo và cánh của loài dơi, người ta thấy rằng mặc dù hình dạng bên ngoài khác nhau (một bên để chạy, một bên để bay) nhưng chúng đều có các xương tương ứng như xương cánh tay, xương quay, xương trụ, xương cổ tay, xương bàn và xương ngón. Đây là minh chứng cho
A. các cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân ly từ một nguồn gốc chung.
B. sự tiến hóa đồng quy do sống trong môi trường giống nhau.
C. cơ quan tương tự giúp các loài này thích nghi với cùng một kiểu khí hậu.
D. hiện tượng thoái hóa cơ quan do không còn sử dụng chức năng cũ.
Câu 14: Một quần thể hươu đang sinh sống ổn định trên một hòn đảo nhỏ. Sau một trận bão lớn, số lượng cá thể giảm từ 500 xuống còn 20 con. Sau vài thế hệ phục hồi, các nhà khoa học nhận thấy tần số allele lặn gây bệnh tăng lên đáng kể dù đây là allele có hại. Nhân tố tiến hóa nào đã gây ra hiện tượng thay đổi đột ngột và không theo hướng xác định này?
A. Chọn lọc tự nhiên tác động lên kiểu hình lặn.
B. Đột biến gene xảy ra với tần suất cao sau bão.
C. Các yếu tố ngẫu nhiên (hiệu ứng thắt cổ chai).
D. Di - nhập gene từ các đảo lân cận sau thiên tai.
Câu 15: Sơ đồ Hình 3 mô tả về giới hạn sinh thái về nhiệt độ của loài xương rồng sa mạc (Carnegiea C.)
Một nhà vườn tại vùng núi cao có ý định đưa loài xương rồng sa mạc này về trồng làm cảnh. Qua theo dõi trạm khí tượng tại địa phương, người ta ghi nhận được diễn biến nhiệt độ trong năm như sau: Nhiệt độ trung bình mùa hè dao động từ 250C đến 350C tuy nhiên vào mùa đông, có những thời điểm nhiệt độ ban đêm xuống thấp và duy trì ở mức -20C trong nhiều ngày liên tiếp. Dựa vào biểu đồ giới hạn sinh thái, dự đoán nào sau đây về khả năng phát triển của loài xương rồng này tại vùng núi trên là đúng?
A. Loài xương rồng này sẽ phát triển xanh tốt quanh năm vì có nhiệt độ mùa hè nằm trong khoảng cực thuận.
B. Cây sẽ sinh trưởng chậm vào mùa đông nhưng vẫn tồn tại được vì giới hạn chịu đựng dưới là 00C
C. Xương rồng sẽ bị chết hoàn toàn vào mùa đông do nhiệt độ môi trường vượt quá giới hạn chịu đựng của loài.
D. Cây vẫn sống sót nhưng không thể ra hoa do nhiệt độ mùa đông làm ức chế quá trình sinh trưởng sinh dưỡng.
Câu 16: Trong một nghiên cứu sinh thái học tại quần đảoFalkland (vùng biển phía Nam Đại Tây Dương), các nhà khoa học tiến hành khảo sát mật độ quần thể loài chim hải âu tại 4 khu vực khác nhau để đánh giá ảnh hưởng của môi trường đến sự phân bố không gian sống của loài. Kết quả thu được như sau:
Khu vực khảo sát
Đặc điểm môi trường
Số lượng cá thể ghi nhận (con/ha)
Khu vực A
Bãi đá ven biển, nguồn cá dồi dào, kín gió
450
Khu vực B
Vách đá cao, xa nguồn thức ăn, gió mạnh
12
Khu vực C
Đầm phá nông, nguồn thức ăn trung bình
85
Khu vực D
Bãi cát trống, ít chỗ làm tổ an toàn
5
Dựa vào bảng số liệu, kết luận nào sau đây về kiểu phân bố và ý nghĩa sinh thái của quần thể chim hải âu là đúng?
A. Các cá thể phân bố theo nhóm giúp tận dụng tối ưu nguồn sống và tăng khả năng hỗ trợ nhau chống lại các điều kiện khắc nghiệt của môi trường biển.
B. Các cá thể phân bố đồng đều nhằm giảm thiểu sự cạnh tranh về nguồn thức ăn khan hiếm và không gian làm tổ tại khu vực vách đá.
C. Các cá thể phân bố ngẫu nhiên giúp loài hải âu tận dụng được mọi nguồn sống tiềm tàng ở các sinh cảnh khác nhau trên toàn quần đảo.
D. Các cá thể phân bố theo chiều dọc để giảm sự trùng lặp về ổ sinh thái giữa các cá thể trong cùng một quần thể khi cùng khai thác nguồn thức ăn.
Câu 17: Vườn quốc gia Pù Mát không chỉ là "lá phổi xanh" của miền Tây Nghệ An mà còn là một hệ sinh thái rừng nhiệt đới điển hình với hàng nghìn loài động, thực vật và các yếu tố môi trường như đất, nước, khí hậu đặc trưng.Trong hệ sinh thái rừng Pù Mát, thành phần nào sau đây được xếp vào nhóm nhân tố sinh thái vô sinh?
A. Các loài thú quý hiếm như Sao la, Vượn đen má trắng.
B. Các thảm thực vật rừng lá rộng và cây gỗ lớn.
C. Các loài vi sinh vật phân giải chất hữu cơ trong đất.
Câu 18. Trước tình trạng biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp, mùa mưa năm 2025 đã gây ra nhiều vụ sạt lở đất và lũ quét nghiêm trọng tại các vùng trung du và miền núi Việt Nam. Để bảo vệ môi trường đất, điều hòa nguồn nước và hạn chế tối đa các thiệt hại do thiên tai này gây ra, việc phục hồi các hệ sinh thái rừng đầu nguồn là nhiệm vụ cấp bách. Biện pháp nào sau đây là giải pháp sinh học bền vững nhất để bảo vệ môi trường và giảm thiểu nguy cơ sạt lở đất tại các vùng đồi núi dốc?
A. Xây dựng hệ thống đê bao và tường chắn bê tông kiên cố.
B. Tăng cường khai thác khoáng sản để làm thông thoáng dòng chảy.
C. Trồng rừng phòng hộ và bảo vệ các thảm thực vật tự nhiên.
D. Di dời toàn bộ dân cư vùng cao xuống vùng đồng bằng sinh sống.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho bảng số liệu về kết quả các phép lai di truyền màu sắc ở một loài bọ bột (biết rằng màu trắng là do kiểu gene đồng hợp lặn cc quy định, sự có mặt của allele C cho phép màu sắc được biểu hiện). Màu sắc do các allele Bl: màu đen; Br: màu nâu; Y: màu vàng. Phép lai của bố mẹ khác nhau tạo ra thế hệ F1, giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể F1 từ mỗi phép lai sẽ thu được tỉ lệ các kiểu hình ở thế hệ F2
Phép lai
P
F₁
F₂
1
Đen × nâu
2 đen : 1 nâu : 1 vàng
Chỉ có 3 loại kiểu hình: đen, nâu, vàng
2
Trắng × vàng
100% đen
9 đen: 3 vàng : 4 trắng
3
Trắng × nâu
100% đen
9 đen : 3 nâu : 4 trắng
4
Đen × trắng
100% đen
9 đen: 3 vàng : 4 trắng
A. Sự di truyền màu sắc ở loài bọ bột này vừa chịu sự chi phối của hiện tượng đa allele, vừa chịu sự chi phối của tương tác gene.
B. Thứ tự ưu tiên về độ trội giữa các allele quy định màu sắc (khi có mặt allele C. được xác định là: Đen (Bl) > Vàng (Y) > Nâu (Br).
C. Ở phép lai 2, kiểu gene của thế hệ F1 là BlYCc.
D. Nếu cho các cá thể bọ bột màu trắng ở thế hệ F2 của phép lai 3 giao phối ngẫu nhiên với nhau, đời con chắc chắn 100% có kiểu hình màu trắng.
Câu B. Một người đàn ông được tiêm kháng nguyên X vào ngày A. Vào ngày 20, người này tiếp tục được tiêm hỗn hợp kháng nguyên X và Y. Sự thay đổi nồng độ kháng thể tương ứng trong máu của người này được mô tả qua hai đường cong P và Q ở Hình D.
A. Đường cong Q biểu thị nồng độ kháng thể đặc hiệu chống lại kháng nguyên Y được tạo ra sau lần tiếp xúc đầu tiên vào ngày thứ 20.
B. Tốc độ sản sinh và nồng độ kháng thể ở đường cong P cao hơn so với đường cong Q là do sự hoạt động của các tế bào trí nhớ miễn dịch.
C. Nếu một người khác cũng được tiêm kháng nguyên X lần đầu vào ngày 20, đồ thị nồng độ kháng thể của người đó sẽ có dạng tương tự như đường cong P.
D. Cơ chế đáp ứng miễn dịch thể hiện qua đường cong P là cơ sở khoa học quan trọng nhất của việc tiêm vaccine phòng bệnh chủ động ở người.
Câu 3. Người ta tiến hành thí nghiệm chuyển gene mã hóa enzyme phân giải xylitol (gene X) vào tế bào E.coli.Hình 5A mô tả cấu tạo của plasmid thể truyền. Gene lacZ mã hóa cho enzyme β-galactosidase, gene ampᴿ mã hóa protein kháng ampicillin. Enzyme β-galactosidase có khả năng phân giải chất X-gal không màu thành sản phẩm màu xanh dương. Do vị trí cắt giới hạn nằm giữa gene lacZ nên nếu gene X được cài thành công thì gene lacZ bị hỏng.
Sau khi đoạn DNA chứa gene X và thể truyền được xử lý riêng rẽ với cùng loại enzyme cắt giới hạn, chúng được trộn với nhau để tái tổ hợp ngẫu nhiên, tạo ra plasmid tái tổ hợp (Hình 5B). Hỗn hợp DNA này lại tiếp tục được cho biến nạp vào một chủng E.coli (đã bị đột biến bất hoạt gene lacZ trong operon Lac). Sau đó đem cấy trải vi khuẩn trên môi trường thạch tối thiểu có bổ sung thêm ampicillin và X-gal, thu được hai dòng tế bào 1 và 2 (Hình 5C).
A. Mục đích của việc sử dụng môi trường có ampicillin là để loại bỏ các tế bào E. coli không tiếp nhận được plasmid.
B. Những tế bào tiếp nhận được plasmid tái tổ hợp (chứa gene X) sẽ hình thành khuẩn lạc màu xanh dương trên môi trường có X-gal.
C. Gene lacZ trong thí nghiệm này đóng vai trò là gene đánh dấu giúp phân biệt giữa plasmid thường và plasmid tái tổ hợp.
D. Nếu một khuẩn lạc có màu trắng, điều đó chứng tỏ gene X đã được chèn thành công vào vị trí cắt giới hạn nằm trong gene lacZ.
Câu 4. Hình 6 thể hiện sự thay đổi sinh khối thực vật phù du, cường độ ánh sáng và hàm lượng dinh dưỡng (nitrate và phosphate) ở lớp nước phía trên của một vùng biển ôn đới phía Bắc theo thời gian hằng năm.
A. Đường cong B biểu thị cường độ ánh sáng vì nó đạt đỉnh vào mùa hè và biến động đều đặn theo chu kỳ mùa trong năm.
B. Hàm lượng dinh dưỡng (đường A. là yếu tố giới hạn chính khiến sinh khối thực vật phù du giảm mạnh vào giữa mùa hè.
C. Tại vùng biển ôn đới này, thực vật phù du thường bùng phát mạnh nhất về sinh khối vào mùa đông do có hàm lượng dinh dưỡng cao nhất.
D. Ở các vùng biển phía Nam nơi nước thường xuyên được xáo trộn, sinh khối thực vật phù du sẽ ít biến động hơn và phụ thuộc chủ yếu vào cường độ ánh sáng.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1. Bảng dưới đây ghi lại nhiệt độ trung bình tháng 7 tại một khu bảo tồn trong 3 thập kỷ do biến đổi khí hậu:
Thời gian
Nhiệt độ trung bình tháng 7
1990-2000
28,50C
2000-2010
29,80C
2010-2020
31,20C
Nghiên cứu cho thấy nếu nhiệt độ tăng thêm 10C so với mức 1990, tỷ lệ nở của trứng một loài bò sát giảm 5%. Hỏi vào thập kỷ 2010-2020, tỷ lệ nở của loài này đã giảm bao nhiêu phần trăm so với thập kỷ 1990-2000? (Làm tròn đến 1 chữ số thập phân).
Câu 2. Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Nếu người đó bị điếc bẩm sinh trước khi có khả năng nói thì sẽ dẫn đến tình trạng câm thứ sinh. Bên cạnh đó, có một bệnh câm bẩm sinh do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường khác quy định, khiến người bệnh không thể nói được dù có khả năng nghe bình thường.
Cho phả hệ sau:
Biết rằng, cá thể III7 sinh ra bị điếc bẩm sinh nhưng dùng máy trở thính nên đã giao tiếp bình thường, trong khi người II4 vừa bị câm và điếc bẩm sinh còn II6 không rõ có bị câm bẩm sinh hay không. Xác suất cặp vợ chồng II5 và II6 sinh bé thứ 2 hoàn toàn bình thường là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến 1 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 3. Một tế bào mầm sinh dục đực của một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 thực hiện nguyên phân. Tại lần nguyên phân thứ 3, người ta xử lý hóa chất Colchicine gây cản trở sự hình thành thoi phân bào ở tất cả các tế bào đang phân chia. Sau đó, các tế bào này được rửa sạch hóa chất và tiếp tục thực hiện thêm 1 lần nguyên phân nữa để tạo ra các tế bào con. Tổng số NST có trong các tế bào con sau lần nguyên phân cuối cùng là bao nhiêu?
Câu 4. Việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong điều trị các bệnh viêm đường hô hấp tại Việt Nam đã đẩy nhanh quá trình tiến hóa của các "siêu vi khuẩn". Cho các sự kiện sau:
(1) Các cá thể sống sót sinh sản và truyền gene kháng thuốc cho thế hệ sau, làm tăng tần số allele kháng thuốc.
(2) Đột biến ngẫu nhiên hoặc sự chuyển gene ngang làm xuất hiện các cá thể vi khuẩn có khả năng kháng thuốc.
(3) Quần thể vi khuẩn mới hình thành gồm đa số các cá thể có khả năng kháng thuốc kháng sinh. (4) Việc sử dụng kháng sinh tạo áp lực chọn lọc, tiêu diệt các vi khuẩn nhạy cảm và giữ lại các cá thể kháng thuốc.
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian diễn ra quá trình kháng thuốc.
Câu 5. Ở một loài thực vật, allele A quy định khả năng chịu hạn, allele a nhạy cảm với hạn hán. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele A = 0,6. Do biến đổi khí hậu, tình trạng hạn hán kéo dài khiến các cá thể có kiểu gen aa bị đào thải hoàn toàn, các cá thể có kiểu gen Aa có khả năng sống sót và sinh sản bằng 50% so với các cá thể có kiểu gen AA. Sau một thế hệ ngẫu phối và chịu tác động của chọn lọc tự nhiên, tần số allele A trong quần thể ở thế hệ F1 là bao nhiêu? (Kết quả tính đến 1 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 6.Việc săn bắt động vật hoang dã có thể làm chúng có nguy cơ bị tuyệt chủng. Các khu bảo tồn được thiết lập tạo điều kiện cho các quần thể động vật như vậy phục hồi. Một quần thể thú ăn cỏ sống ở khu bảo tồn đồng cỏ SerengetiởTanzania được nghiên cứu trong 50 năm, kết quả nghiên cứu mỗi giai đoạn tương ứng với 10 năm được xác định cụ thể ở bảng sau:
Thời gian (năm)
0 (bắt đầu)
10
20
30
40
50
Số lượng cá thể
112
200
415
860
1790
3720
Biết rằng, tốc độ tăng trưởng của quần thể (r) qua các thời điểm (với t = 0 là thời điểm bắt đầu theo dõi) được tính theo công thức:
r = (Nt+10 – Nt) : Nt
Trong đó, Nt và Nt+10 là số lượng cá thể tương ứng ở các thời điểm t và t+10 năm.
Xác định tốc độ tăng trưởng tối thiểu của quần thể trong các giai đoạn nghiên cứu (kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)