Sinh HọcĐề thiĐã có lời giải

Câu 5. Ở một loài thực vật, allele A quy định khả năng chịu hạn, allele a nhạy cảm với hạn hán. Một quần thể đ...

0 lượt xem◷ Đăng ngày 06/04/2026▤ Câu số 27
TH

Thu Hà

Thành viên cộng đồng

Câu 5. Ở một loài thực vật, allele A quy định khả năng chịu hạn, allele a nhạy cảm với hạn hán. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele A = 0,6. Do biến đổi khí hậu, tình trạng hạn hán kéo dài khiến các cá thể có kiểu gen aa bị đào thải hoàn toàn, các cá thể có kiểu gen Aa có khả năng sống sót và sinh sản bằng 50% so với các cá thể có kiểu gen AA. Sau một thế hệ ngẫu phối và chịu tác động của chọn lọc tự nhiên, tần số allele A trong quần thể ở thế hệ F1 là bao nhiêu? (Kết quả tính đến 1 chữ số sau dấu phẩy).

TD

Ban biên tập DeThiVIP

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 06/04/2026

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Sinh Học

Câu 14: Một quần thể hươu đang sinh sống ổn định trên một hòn đảo nhỏ. Sau một trận bão lớn, số lượn...

Đề bài

Câu 14: Một quần thể hươu đang sinh sống ổn định trên một hòn đảo nhỏ. Sau một trận bão lớn, số lượng cá thể giảm từ 500 xuống còn 20 con. Sau vài thế hệ phục hồi, các nhà khoa học nhận thấy tần số allele lặn gây bệnh tăng lên đáng kể dù đây là allele có hại. Nhân tố tiến hóa nào đã gây ra hiện tượng thay đổi đột ngột và không theo hướng xác định này?

A.  Chọn lọc tự nhiên tác động lên kiểu hình lặn.

B.  Đột biến gene xảy ra với tần suất cao sau bão.

C.  Các yếu tố ngẫu nhiên (hiệu ứng thắt cổ chai).

D.  Di - nhập gene từ các đảo lân cận sau thiên tai.

Sinh Học

Câu 11: Quan sát cấu trúc xương chi trước của mèo và cánh của loài dơi, người ta thấy rằng mặc dù hì...

Đề bài

Câu 11: Quan sát cấu trúc xương chi trước của mèo và cánh của loài dơi, người ta thấy rằng mặc dù hình dạng bên ngoài khác nhau (một bên để chạy, một bên để bay) nhưng chúng đều có các xương tương ứng như xương cánh tay, xương quay, xương trụ, xương cổ tay, xương bàn và xương ngón. Đây là minh chứng cho

A.  các cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân ly từ một nguồn gốc chung.

B.  sự tiến hóa đồng quy do sống trong môi trường giống nhau.

C.  cơ quan tương tự giúp các loài này thích nghi với cùng một kiểu khí hậu.

D.  hiện tượng thoái hóa cơ quan do không còn sử dụng chức năng cũ.

Sinh Học

Câu 16: Trong một nghiên cứu sinh thái học tại quần đảo Falkland (vùng biển phía Nam Đại Tây Dương),...

Đề bài

Câu 16: Trong một nghiên cứu sinh thái học tại quần đảo Falkland (vùng biển phía Nam Đại Tây Dương), các nhà khoa học tiến hành khảo sát mật độ quần thể loài chim hải âu tại 4 khu vực khác nhau để đánh giá ảnh hưởng của môi trường đến sự phân bố không gian sống của loài. Kết quả thu được như sau:

Khu vực khảo sát

Đặc điểm môi trường

Số lượng cá thể ghi nhận (con/ha)

Khu vực A

Bãi đá ven biển, nguồn cá dồi dào, kín gió

450

Khu vực B

Vách đá cao, xa nguồn thức ăn, gió mạnh

12

Khu vực C

Đầm phá nông, nguồn thức ăn trung bình

85

Khu vực D

Bãi cát trống, ít chỗ làm tổ an toàn

5

Dựa vào bảng số liệu, kết luận nào sau đây về kiểu phân bố và ý nghĩa sinh thái của quần thể chim hải âu là đúng?

A.  Các cá thể phân bố theo nhóm giúp tận dụng tối ưu nguồn sống và tăng khả năng hỗ trợ nhau chống lại các điều kiện khắc nghiệt của môi trường biển.

B.  Các cá thể phân bố đồng đều nhằm giảm thiểu sự cạnh tranh về nguồn thức ăn khan hiếm và không gian làm tổ tại khu vực vách đá.

C.  Các cá thể phân bố ngẫu nhiên giúp loài hải âu tận dụng được mọi nguồn sống tiềm tàng ở các sinh cảnh khác nhau trên toàn quần đảo.

D.  Các cá thể phân bố theo chiều dọc để giảm sự trùng lặp về ổ sinh thái giữa các cá thể trong cùng một quần thể khi cùng khai thác nguồn thức ăn.

Sinh Học

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Mộ...

Đề bài

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Một bệnh nhân được chẩn đoán mắc ung thư do sự xuất hiện của một khối u ác tính. Cơ chế cốt lõi dẫn đến tình trạng này thường liên quan đến sự rối loạn nào sau đây?

A.  Tế bào dừng lại vĩnh viễn ở pha G1 của chu kỳ.

B.  Các điểm kiểm soát chu kỳ tế bào bị mất chức năng.

C.  Quá trình giảm phân diễn ra liên tục tại cơ quan.

D.  Sự tăng cường liên kết giữa các tế bào trong mô.

Sinh Học

Câu 2: Khi quan sát tế bào của một người bị bệnh "gan nhiễm mỡ", người ta thấy một loại bào quan phá...

Đề bài

Câu 2: Khi quan sát tế bào của một người bị bệnh "gan nhiễm mỡ", người ta thấy một loại bào quan phát triển rất mạnh để thực hiện chức năng chuyển hóa lipidĐó là bào quan nào?

A.  Lưới nội chất hạt.      B. Lưới nội chất trơn.          C. Ti thể.              D. Ribosome.

Sinh Học

Câu 3. Khi phân tích hàm lượng các ion khoáng trong không bào và trong môi trường sống của hai loài...

Đề bài

Câu 3. Khi phân tích hàm lượng các ion khoáng trong không bào và trong môi trường sống của hai loài tảo Nitella và Valonia người ta thu được kết quả được thể hiện ở Hình 1.

Môi trường sống của tảo Nitella và Valonia được xác định dựa trên nồng độ ion trong môi trường ngoài. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A.  Nitella sống ở nước mặn, Valonia sống ở nước ngọt.

B.  Cả hai loài đều sống trong môi trường nước ngọt.

C.  Nitella sống ở nước ngọt, Valonia sống ở nước mặn.

D.  Cả hai loài đều sống trong môi trường nước mặn.

Sinh Học

Câu 4: Một nhà khoa học tiến hành phân tích thành phần phần trăm các loại nucleotide trong phân tử n...

Đề bài

Câu 4: Một nhà khoa học tiến hành phân tích thành phần phần trăm các loại nucleotide trong  phân tử nucleic acid của 4 đối tượng gây bệnh khác nhau và thu được kết quả như Bảng 1, các vị trí  được kí hiệu “?” là chưa xác định được số liệu cụ thể.

Bảng 1. Kết quả phân tích vật chất di truyền của các mẫu nghiên cứu

 Mẫu vật chất di truyền

 Adenine (A)

 Thymine (T)

 Guanine (G)

 Cytosine (C)

 Uracil (U)

 Mẫu 1

 20%

 0%

 28%

 28%

 24%

 Mẫu 2

 30%

 30%

 ?

 ?

 0%

 Mẫu 3

 ?

 15%

 35%

 ?

 0%

Biết rằng, người ta đã xác định được mẫu 2 và mẫu 3 đều là vật chất di truyền của vi khuẩn và cả ba phân tử nucleic acid được sử dụng để nghiên cứu đều có tổng số nucleotide bằng nhau. Nhận định nào sau đây sai?

 A. Nhiệt độ nóng chảy của mẫu 3 cao hơn mẫu 2.         

 B. Vật chất di truyền của mẫu 1 là RNA mạch đơn.

 C. Mẫu 2 có tỷ lệ số nucleotide loại G là 20%.        

 D. Chiều dài phân tử của 3 mẫu nucleic acid bằng nhau.

Sinh Học

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương...

Đề bài

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời. 

Câu 1. Bảng dưới đây ghi lại nhiệt độ trung bình tháng 7 tại một khu bảo tồn trong 3 thập kỷ do biến đổi khí hậu:

Thời gian

Nhiệt độ trung bình tháng 7

1990-2000

28,50C

2000-2010

29,80C

2010-2020

31,20C

 Nghiên cứu cho thấy nếu nhiệt độ tăng thêm 10C so với mức 1990, tỷ lệ nở của trứng một loài bò sát giảm 5%. Hỏi vào thập kỷ 2010-2020, tỷ lệ nở của loài này đã giảm bao nhiêu phần trăm so với thập kỷ 1990-2000? (Làm tròn đến 1 chữ số thập phân).

Sinh Học

Câu 6: Ở một loài động vật, xét hai cặp gene quy định hai tính trạng, mỗi gene có hai allele và trội...

Đề bài

Câu 6: Ở một loài động vật, xét hai cặp gene quy định hai tính trạng, mỗi gene có hai allele và trội là trội hoàn toàn. Phép lai giữa hai cá thể dị hợp đều về hai cặp gene (Aa, Bb) thu được F1. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không có đột biến. Theo lý thuyết, trường hợp nào sau đây sẽ cho tỉ lệ kiểu hình chung của cả hai tính trạng là 3:1 ở đời con?

A.  Hai cặp gene nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

B.  Hai cặp gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và liên kết gen hoàn toàn.

C.  Hai cặp gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và có hoán vị gen.

D.  Hai cặp gene cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể ở trạng thái dị hợp tử chéo.

Sinh Học

Câu 6. Việc săn bắt động vật hoang dã có thể làm chúng có nguy cơ bị tuyệt chủng. Các khu bảo tồn đư...

Đề bài

Câu 6. Việc săn bắt động vật hoang dã có thể làm chúng có nguy cơ bị tuyệt chủng. Các khu bảo tồn được thiết lập tạo điều kiện cho các quần thể động vật như vậy phục hồi. Một quần thể thú ăn cỏ sống ở khu bảo tồn đồng cỏ Serengeti  Tanzania được nghiên cứu trong 50 năm, kết quả nghiên cứu mỗi giai đoạn tương ứng với 10 năm được xác định cụ thể ở bảng sau:

Thời gian (năm)

0 (bắt đầu)

10

20

30

40

50

Số lượng cá thể

112

200

415

860

1790

3720

Biết rằng, tốc độ tăng trưởng của quần thể (r) qua các thời điểm (với t = 0 là thời điểm bắt đầu theo dõi) được tính theo công thức:

r = (Nt+10 – Nt) : Nt

Trong đó, Nt và Nt+10 là số lượng cá thể tương ứng ở các thời điểm t và t+10 năm.

Xác định tốc độ tăng trưởng tối thiểu của quần thể trong các giai đoạn nghiên cứu (kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)