Sinh HọcTừ đề thi

Câu 12. Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa loài linh trưởng khác nhau, các nhà khoa học đã tiến hành phân tích trình tự amino acid của một...

Đề bài

Câu 12. Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa loài linh trưởng khác nhau, các nhà khoa học đã tiến hành phân tích trình tự amino acid của một đoạn polypeptide ngắn gồm 6 vị trí trên cùng một loại protein. Kết quả thu được như sau:

Loài

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Vị trí 6

Loài người

Val

His

Leu

Thr

Pro

Glu

Loài A

Val

His

Leu

Lys

Pro

Glu

Loài B

Val

Arg

Leu

Lys

Pro

Asp

Loài C

Val

His

Leu

Thr

Pro

Glu

Loài D

Ile

Arg

Leu

Lys

Ala

Asp

Dựa vào bảng dữ liệu trên, nhận định nào sau đây là đúng về mối quan hệ tiến hóa?

A. Loài D có mối quan hệ họ hàng gần gũi với người nhất vì có nhiều biến đổi giúp thích nghi tốt hơn.

B. Loài C có quan hệ họ hàng gần với người nhất vì trình tự amino acid của C giống của người nhất.

C. Loài B và loài D có quan hệ họ hàng gần với người hơn so với loài A.

D. Trình tự amino acid càng khác biệt thì thời gian phân hóa giữa các loài càng ngắn.

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Sinh Học

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Tr...

Đề bài

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Trong điều trị ung thư, thuốc Paclitaxel thường được sử dụng để ức chế sự phân rã của các vi ống trong thoi phân bào. Tác động này trực tiếp ngăn chặn chu kỳ tế bào dừng lại ở giai đoạn nào?

A.  Pha G1.
B.
 Pha S.                  C. Pha G2.               D. Pha nguyên phân (M).

Sinh Học

Câu 2: Tại các cơ sở canh tác nông nghiệp công nghệ cao, kỹ thuật "giàu hóa khí CO 2 " (carbon dioxi...

Đề bài

Câu 2: Tại các cơ sở canh tác nông nghiệp công nghệ cao, kỹ thuật "giàu hóa khí CO2" (carbon dioxide enrichment) thường được duy trì ở mức cao hơn nồng độ khí quyển tự nhiên. Mục đích chủ yếu của biện pháp này là gì ?

A.  Hạn chế tối đa sự thoát hơi nước qua lỗ khí của cây trồng.

B.  Tăng cường độ quang hợp nhằm tối ưu hóa năng suất.

C.  Thúc đẩy quá trình hấp thụ các ion khoáng qua bề mặt lá.

D.  Gia tăng cường độ hô hấp sáng ở các nhóm thực vật C3.

Sinh Học

Câu 3. Thuốc kháng sinh Rifampicin ức chế enzyme RNA polymerase của vi khuẩn lao. Quá trình nào sau...

Đề bài

Câu 3. Thuốc kháng sinh Rifampicin ức chế enzyme RNA polymerase của vi khuẩn lao. Quá trình nào sau đây trong tế bào vi khuẩn sẽ bị dừng lại trực tiếp bởi loại thuốc này?

A.  Nhân đôi DNA.                   B. Phiên mã.                   C. Dịch mã.      D. Hoạt hóa amino acid.

Sinh Học

Câu 4. Để đối phó với xâm nhập mặn, các nhà khoa học đã chuyển gene tổng hợp betaine (một chất điều...

Đề bài

Câu 4. Để đối phó với xâm nhập mặn, các nhà khoa học đã chuyển gene tổng hợp betaine (một chất điều hòa thẩm thấu) từ vi khuẩn vào cây lúa. Cây lúa chuyển gene có khả năng chịu mặn tốt hơn chủ yếu nhờ vào cơ chế nào sau đây?

A.  Giảm áp suất thẩm thấu trong không bào để ngăn cản sự xâm nhập của muối vào rễ cây.

B.  Tăng nồng độ chất tan nội bào để giữ nước và duy trì áp suất trương giữ khí khổng mở.

C.  Đóng hoàn toàn hệ thống khí khổng nhằm ngăn chặn tuyệt đối sự thoát hơi nước qua lá.

D.  Thay đổi cấu trúc màng sinh chất để biến các tế bào lông hút thành lớp màng không thấm.

Sinh Học

Câu 5. Tại các hòn đảo nhỏ thuộc quần đảo Bahamas, loài thằn lằn Anole nâu ( Anolis sagrei ) đã trải...

Đề bài

Câu 5. Tại các hòn đảo nhỏ thuộc quần đảo Bahamas, loài thằn lằn Anole nâu (Anolis sagrei) đã trải qua những áp lực chọn lọc trái ngược nhau. Khi có sự xuất hiện của chim săn mồi, những con chân ngắn (leo trèo giỏi trong lùm cây) chiếm ưu thế. Tuy nhiên, tại các đảo thường xuyên bị ngập lụt bởi bão, nhóm chân dài lại chiếm ưu thế do khả năng chạy nhanh và bơi sang các đảo khác để sống sót. Mối quan hệ giữa chọn lọc tự nhiên và môi trường ở đây là gì ?

A.  Chọn lọc tự nhiên là một quá trình định hướng cố định và không thay đổi theo thời gian.

B.  Sự thích nghi chỉ mang tính tương đối và phụ thuộc vào áp lực chọn lọc ở mỗi thời điểm.

C.  Các đột biến mới luôn xuất hiện kịp thời để giúp sinh vật thích nghi với sự cố môi trường.

D.  Những đặc điểm hình thái của sinh vật luôn tiến hóa theo hướng ngày càng phức tạp hóa.

Sinh Học

Câu 7 . Allele đột biến Hb S gây bệnh hồng cầu hình liềm là đột biến thay thế có hại. Người có kiểu...

Đề bài

Câu 7. Allele đột biến HbS gây bệnh hồng cầu hình liềm là đột biến thay thế có hại. Người có kiểu gene đồng hợp  HbSHbS bị thiếu máu nặng và thường tử vong trước tuổi sinh sản; Người có kiểu gen dị hợp (HbHbS) chỉ bị thiếu máu nhẹ, đồng thời tế bào hồng cầu của họ có khả năng ngăn cản sự nhân lên của ký sinh trùng sốt rét, trong khi hồng cầu của người bình thường không có khả năng này. Khi nghiên cứu tần số các allele của quần thể người ở vùng lưu hành bệnh sốt rét nặng ở châu Phi, người ta thấy tần số allele HbS duy trì ở mức cao. Giải thích nào sau đây là hợp lý nhất theo thuyết tiến hóa hiện đại?

A.  Đột biến HbS là đột biến trung tính nên không bị các nhân tố chọn lọc tự nhiên đào thải.

B.  Cá thể dị hợp có ưu thế giúp chống lại ký sinh trùng tốt hơn cá thể đồng hợp trội.

C.  Tỉ lệ đột biến từ HbA sang Hbrất cao nên bù đắp được lượng cá thể đã bị đào thải đi.

D.  Sự trôi dạt di truyền ngẫu nhiên đã làm tăng tần số allele Hbtrong quần thể người này.

Sinh Học

Câu 8. Trong nỗ lực tiêu diệt muỗi truyền bệnh, các nhà khoa học sử dụng kỹ thuật Gene Drive dựa trê...

Đề bài

Câu 8. Trong nỗ lực tiêu diệt muỗi truyền bệnh, các nhà khoa học sử dụng kỹ thuật Gene Drive dựa trên hệ thống CRISPR-Cas9. Khi một con muỗi mang gene này giao phối, protein Cas9 sẽ cắt nhiễm sắc thể tương đồng từ bố/mẹ bình thường và dùng chính gene đột biến làm khuôn để sửa chữa. Quá trình "cắt và dán" này biến mọi cá thể dị hợp thành đồng hợp, đảm bảo 100% đời con đều mang gene gây vô sinh (hoặc gene chống mầm bệnh). Về lâu dài, công nghệ này có thể dẫn đến rủi ro sinh thái nào?

A.  Làm gia tăng nhanh chóng độ đa dạng di truyền của các quần thể muỗi trong tự nhiên.

B.  Gây phá vỡ chuỗi thức ăn nếu loài muỗi đó đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái.

C.  Tạo ra sự trao đổi gene ngang một cách bất thường giữa cơ thể muỗi và cơ thể con người.

D.  Kích thích loài muỗi tiến hóa thành một loài mới có kích thước cơ thể lớn hơn ban đầu.

Sinh Học

Câu 9 . Tại các đô thị, nhiều loài côn trùng có tập tính định hướng bằng ánh sáng tự nhiên thường bị...

Đề bài

Câu 9. Tại các đô thị, nhiều loài côn trùng có tập tính định hướng bằng ánh sáng tự nhiên thường bị tiêu diệt hàng loạt khi lao vào đèn điện. Sau nhiều thế hệ, quần thể côn trùng ở thành phố có xu hướng ít bị thu hút bởi ánh sáng nhân tạo hơn so với quần thể ở nông thôn. Đây là ví dụ về quá trình:

A.  Sự hình thành các phản xạ có điều kiện giúp từng cá thể học tập kinh nghiệm để tránh xa các nguồn sáng nguy hiểm.

B.  Chọn lọc tự nhiên đào thải các biến dị quy định ngưỡng nhạy cảm ánh sáng cao, làm biến đổi vốn gene của quần thể.

C.  Cơ chế cách ly sinh sản giữa các quần thể ở khu vực thành phố và nông thôn do sự khác biệt về điều kiện sinh thái.

D.  Sự biến đổi kiểu hình của sinh vật để thích nghi với môi trường ô nhiễm ánh sáng mà không làm thay đổi kiểu gene.

Sinh Học

Câu 10. Để nghiên cứu cơ chế lão hóa, các nhà khoa học tập trung vào sự ngắn lại của các đoạn telome...

Đề bài

Câu 10. Để nghiên cứu cơ chế lão hóa, các nhà khoa học tập trung vào sự ngắn lại của các đoạn telomere ở đầu mút nhiễm sắc thể sau mỗi lần phân bào. Loại tế bào nào sau đây thường có enzyme telomerase hoạt động mạnh để duy trì độ dài telomere, giúp chúng có khả năng phân chia vô hạn?

A.  Tế bào hồng cầu trưởng thành.                                          B. Tế bào cơ tim.

C.  Tế bào gốc và tế bào ung thư.                                D. Tế bào thần kinh.

Sinh Học

Câu 6. Hình 1 mô tả quá trình biểu hiện thông tin di truyền ở vi khuẩn E. coli . Biết rằng đoạn DNA...

Đề bài

Câu 6. Hình 1 mô tả quá trình biểu hiện thông tin di truyền ở vi khuẩn E. coli. Biết rằng đoạn DNA đang phiên mã thuộc một cụm gene cấu trúc (Operon).

Nhận định nào dưới đây là đúng?

A.  Điểm A là đầu 5' của mạch khuôn DNA; điểm B là đầu 5' của phân tử mRNA đang tổng hợp, C là phân tử tRNA và D là ribosome.

B.  Các chuỗi polypeptide đang gắn trên cùng một cụm ribosome (polysome) có trình tự amino acid hoàn toàn khác nhau.

C.  Nếu đây là mRNA của Operon Lac, các ribosome tại các vị trí khác nhau trên mRNA này có thể đang tổng hợp các loại protein khác nhau.

D.  Quá trình này chỉ có thể xảy ra khi vi khuẩn E. coli đang ở trong môi trường có sự hiện diện của chất cảm ứng.