Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 13 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN SINH HỌC 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Sinh Học

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Trong điều trị ung thư, thuốc Paclitaxel thường được sử dụng để ức chế sự phân rã của các vi ống trong thoi phân bào. Tác động này trực tiếp ngăn chặn chu kỳ tế bào dừng lại ở giai đoạn nào?

A.  Pha G1.
B.
 Pha S.                  C. Pha G2.               D. Pha nguyên phân (M).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Tại các cơ sở canh tác nông nghiệp công nghệ cao, kỹ thuật "giàu hóa khí CO2" (carbon dioxide enrichment) thường được duy trì ở mức cao hơn nồng độ khí quyển tự nhiên. Mục đích chủ yếu của biện pháp này là gì ?

A.  Hạn chế tối đa sự thoát hơi nước qua lỗ khí của cây trồng.

B.  Tăng cường độ quang hợp nhằm tối ưu hóa năng suất.

C.  Thúc đẩy quá trình hấp thụ các ion khoáng qua bề mặt lá.

D.  Gia tăng cường độ hô hấp sáng ở các nhóm thực vật C3.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Thuốc kháng sinh Rifampicin ức chế enzyme RNA polymerase của vi khuẩn lao. Quá trình nào sau đây trong tế bào vi khuẩn sẽ bị dừng lại trực tiếp bởi loại thuốc này?

A.  Nhân đôi DNA.                   B. Phiên mã.                   C. Dịch mã.      D. Hoạt hóa amino acid.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Để đối phó với xâm nhập mặn, các nhà khoa học đã chuyển gene tổng hợp betaine (một chất điều hòa thẩm thấu) từ vi khuẩn vào cây lúa. Cây lúa chuyển gene có khả năng chịu mặn tốt hơn chủ yếu nhờ vào cơ chế nào sau đây?

A.  Giảm áp suất thẩm thấu trong không bào để ngăn cản sự xâm nhập của muối vào rễ cây.

B.  Tăng nồng độ chất tan nội bào để giữ nước và duy trì áp suất trương giữ khí khổng mở.

C.  Đóng hoàn toàn hệ thống khí khổng nhằm ngăn chặn tuyệt đối sự thoát hơi nước qua lá.

D.  Thay đổi cấu trúc màng sinh chất để biến các tế bào lông hút thành lớp màng không thấm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Tại các hòn đảo nhỏ thuộc quần đảo Bahamas, loài thằn lằn Anole nâu (Anolis sagrei) đã trải qua những áp lực chọn lọc trái ngược nhau. Khi có sự xuất hiện của chim săn mồi, những con chân ngắn (leo trèo giỏi trong lùm cây) chiếm ưu thế. Tuy nhiên, tại các đảo thường xuyên bị ngập lụt bởi bão, nhóm chân dài lại chiếm ưu thế do khả năng chạy nhanh và bơi sang các đảo khác để sống sót. Mối quan hệ giữa chọn lọc tự nhiên và môi trường ở đây là gì ?

A.  Chọn lọc tự nhiên là một quá trình định hướng cố định và không thay đổi theo thời gian.

B.  Sự thích nghi chỉ mang tính tương đối và phụ thuộc vào áp lực chọn lọc ở mỗi thời điểm.

C.  Các đột biến mới luôn xuất hiện kịp thời để giúp sinh vật thích nghi với sự cố môi trường.

D.  Những đặc điểm hình thái của sinh vật luôn tiến hóa theo hướng ngày càng phức tạp hóa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Hình 1 mô tả quá trình biểu hiện thông tin di truyền ở vi khuẩn E. coli. Biết rằng đoạn DNA đang phiên mã thuộc một cụm gene cấu trúc (Operon).

Nhận định nào dưới đây là đúng?

A.  Điểm A là đầu 5' của mạch khuôn DNA; điểm B là đầu 5' của phân tử mRNA đang tổng hợp, C là phân tử tRNA và D là ribosome.

B.  Các chuỗi polypeptide đang gắn trên cùng một cụm ribosome (polysome) có trình tự amino acid hoàn toàn khác nhau.

C.  Nếu đây là mRNA của Operon Lac, các ribosome tại các vị trí khác nhau trên mRNA này có thể đang tổng hợp các loại protein khác nhau.

D.  Quá trình này chỉ có thể xảy ra khi vi khuẩn E. coli đang ở trong môi trường có sự hiện diện của chất cảm ứng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Allele đột biến HbS gây bệnh hồng cầu hình liềm là đột biến thay thế có hại. Người có kiểu gene đồng hợp  HbSHbS bị thiếu máu nặng và thường tử vong trước tuổi sinh sản; Người có kiểu gen dị hợp (HbHbS) chỉ bị thiếu máu nhẹ, đồng thời tế bào hồng cầu của họ có khả năng ngăn cản sự nhân lên của ký sinh trùng sốt rét, trong khi hồng cầu của người bình thường không có khả năng này. Khi nghiên cứu tần số các allele của quần thể người ở vùng lưu hành bệnh sốt rét nặng ở châu Phi, người ta thấy tần số allele HbS duy trì ở mức cao. Giải thích nào sau đây là hợp lý nhất theo thuyết tiến hóa hiện đại?

A.  Đột biến HbS là đột biến trung tính nên không bị các nhân tố chọn lọc tự nhiên đào thải.

B.  Cá thể dị hợp có ưu thế giúp chống lại ký sinh trùng tốt hơn cá thể đồng hợp trội.

C.  Tỉ lệ đột biến từ HbA sang Hbrất cao nên bù đắp được lượng cá thể đã bị đào thải đi.

D.  Sự trôi dạt di truyền ngẫu nhiên đã làm tăng tần số allele Hbtrong quần thể người này.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Trong nỗ lực tiêu diệt muỗi truyền bệnh, các nhà khoa học sử dụng kỹ thuật Gene Drive dựa trên hệ thống CRISPR-Cas9. Khi một con muỗi mang gene này giao phối, protein Cas9 sẽ cắt nhiễm sắc thể tương đồng từ bố/mẹ bình thường và dùng chính gene đột biến làm khuôn để sửa chữa. Quá trình "cắt và dán" này biến mọi cá thể dị hợp thành đồng hợp, đảm bảo 100% đời con đều mang gene gây vô sinh (hoặc gene chống mầm bệnh). Về lâu dài, công nghệ này có thể dẫn đến rủi ro sinh thái nào?

A.  Làm gia tăng nhanh chóng độ đa dạng di truyền của các quần thể muỗi trong tự nhiên.

B.  Gây phá vỡ chuỗi thức ăn nếu loài muỗi đó đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái.

C.  Tạo ra sự trao đổi gene ngang một cách bất thường giữa cơ thể muỗi và cơ thể con người.

D.  Kích thích loài muỗi tiến hóa thành một loài mới có kích thước cơ thể lớn hơn ban đầu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Tại các đô thị, nhiều loài côn trùng có tập tính định hướng bằng ánh sáng tự nhiên thường bị tiêu diệt hàng loạt khi lao vào đèn điện. Sau nhiều thế hệ, quần thể côn trùng ở thành phố có xu hướng ít bị thu hút bởi ánh sáng nhân tạo hơn so với quần thể ở nông thôn. Đây là ví dụ về quá trình:

A.  Sự hình thành các phản xạ có điều kiện giúp từng cá thể học tập kinh nghiệm để tránh xa các nguồn sáng nguy hiểm.

B.  Chọn lọc tự nhiên đào thải các biến dị quy định ngưỡng nhạy cảm ánh sáng cao, làm biến đổi vốn gene của quần thể.

C.  Cơ chế cách ly sinh sản giữa các quần thể ở khu vực thành phố và nông thôn do sự khác biệt về điều kiện sinh thái.

D.  Sự biến đổi kiểu hình của sinh vật để thích nghi với môi trường ô nhiễm ánh sáng mà không làm thay đổi kiểu gene.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Để nghiên cứu cơ chế lão hóa, các nhà khoa học tập trung vào sự ngắn lại của các đoạn telomere ở đầu mút nhiễm sắc thể sau mỗi lần phân bào. Loại tế bào nào sau đây thường có enzyme telomerase hoạt động mạnh để duy trì độ dài telomere, giúp chúng có khả năng phân chia vô hạn?

A.  Tế bào hồng cầu trưởng thành.                                          B. Tế bào cơ tim.

C.  Tế bào gốc và tế bào ung thư.                                D. Tế bào thần kinh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11: Hình 2 mô tả bộ NST của một người bị hội chứng Klinefelter (XXY).

Cơ chế hình thành hội chứng này là do

A.  cặp NST giới tính không phân ly trong giảm phân của bố hoặc mẹ.

B.  đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể giới tính X.

C.  quá trình nguyên phân của hợp tử bị rối loạn ở lần phân bào đầu tiên.

D.  sự kết hợp giữa giao tử lệch bội (n-1) và giao tử bình thường (n).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa loài linh trưởng khác nhau, các nhà khoa học đã tiến hành phân tích trình tự amino acid của một đoạn polypeptide ngắn gồm 6 vị trí trên cùng một loại protein. Kết quả thu được như sau:

Loài

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

Vị trí 6

Loài người

Val

His

Leu

Thr

Pro

Glu

Loài A

Val

His

Leu

Lys

Pro

Glu

Loài B

Val

Arg

Leu

Lys

Pro

Asp

Loài C

Val

His

Leu

Thr

Pro

Glu

Loài D

Ile

Arg

Leu

Lys

Ala

Asp

Dựa vào bảng dữ liệu trên, nhận định nào sau đây là đúng về mối quan hệ tiến hóa?

A.  Loài D có mối quan hệ họ hàng gần gũi với người nhất vì có nhiều biến đổi giúp thích nghi tốt hơn.

B.  Loài C có quan hệ họ hàng gần với người nhất vì trình tự amino acid của C giống của người nhất.

C.  Loài B và loài D có quan hệ họ hàng gần với người hơn so với loài
A.

D.  Trình tự amino acid càng khác biệt thì thời gian phân hóa giữa các loài càng ngắn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Sự lạm dụng thuốc diệt cỏ trong nông nghiệp đã dẫn đến sự xuất hiện của các loài cỏ dại có khả năng kháng thuốc. Theo quan niệm hiện đại, vai trò của thuốc diệt cỏ trong trường hợp này là:

A.  Gây ra các đột biến giúp cỏ dại thích nghi với môi trường.

B.  Nhân tố chọn lọc, giữ lại những cá thể đã có sẵn gene kháng thuốc.

C.  Kích thích cỏ dại sản sinh ra các protein mới để phân hủy thuốc.

D.  Làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể một cách ngẫu nhiên.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14: Sự hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa phổ biến nhất ở nhóm sinh vật nào?

A.  Động vật có vú.             B. Thực vật có hoa.        C. Các loài chim biển.
D.
 Côn trùng ký sinh.

Sử dụng thông tin sau để trả lời câu hỏi 15 và 16:

Hình 3 mô tả một lưới thức ăn điển hình trong rừng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về lưới thức ăn ở Hình 3?

A.  Diều hâu tham gia tối đa vào 4 chuỗi thức ăn.

B.  Cáo và diều hâu có mối quan hệ cạnh tranh dinh dưỡng.

C.  Chim ăn sâu và ếch đều là sinh vật tiêu thụ bậc 2.

D.  Sâu ăn lá, châu chấu, thỏ và hươu thuộc cùng một bậc dinh dưỡng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16: Nếu quần thể cây bụi và cỏ rừng bị suy giảm nghiêm trọng do một đợt hạn hán kéo dài, loài nào sau đây sẽ chịu ảnh hưởng tiêu cực trực tiếp và mạnh mẽ nhất?

A.  Chim ăn sâu và rắn.     B. Sâu ăn lá và ếch.          C. Thỏ rừng và hươu.          D. Diều hâu và nấm.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Sử dụng thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18:

Sông Tô Lịch đang trải qua quá trình phục hồi sinh thái sau nhiều thập kỷ bị ô nhiễm hữu cơ nghiêm trọng. Các chuyên gia đã thiết lập một hệ thống tự làm sạch bằng cách kết hợp giữa việc điều tiết dòng chảy và xây dựng mạng lưới quần xã sinh vật đa tầng. Hệ thống này bao gồm các module thực vật nổi ven bờ, nhóm động vật ăn lọc ở tầng đáy và nhóm cá dữ kiểm soát quần thể. Mục tiêu cốt lõi là thiết lập lại chu trình tuần hoàn vật chất và dòng năng lượng tự nhiên để dòng sông có khả năng tự phục hồi bền vững.

Câu 17. Trong mô hình cải tạo trên, các nhà khoa học đề xuất trồng các loài thực vật thủy sinh (thủy trúc, bèo tây) trên các bè nổi chủ yếu nhằm mục đích sinh thái nào sau đây?

A.  Cung cấp nguồn thức ăn trực tiếp cho các loài cá dữ để tăng đa dạng sinh học.

B.  Hấp thụ các chất dinh dưỡng dư thừa (N, P) và tạo giá thể cho vi sinh vật phân hủy bám dính.

C.  Ngăn chặn hoàn toàn quá trình quang hợp của tảo bằng cách che phủ toàn bộ bề mặt nước.

D.  Thay thế hoàn toàn vai trò của các sinh vật phân giải trong chu trình chuyển hóa vật chất của sông.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Một trong những thách thức khi cải tạo sông Tô Lịch là hiện tượng tích tụ bùn đáy chứa nhiều chất hữu cơ gây mùi hôi. Để giải quyết vấn đề này một cách bền vững bằng con đường sinh học, nhóm giải pháp nào sau đây là tối ưu nhất?

A.  Thả các loài cá dữ như cá quả để tiêu diệt các loài cá ăn tạp, tránh làm xáo trộn lớp bùn đáy sẽ làm giảm sự tích tụ ở lớp đáy.

B.  Thả bổ sung các loài động vật ăn lọc và ăn mùn bã như trai sông, hến để chuyển hóa vật chất tầng đáy thành sinh khối.

C.  Phun hóa chất diệt khuẩn định kỳ để tiêu diệt toàn bộ hệ vi sinh vật phân hủy ở lớp bùn đáy, nhằm mục đích giảm mùi hôi.

D.  Tăng cường mật độ thực vật nổi (lục bình, bèo tây...) để che phủ kín mặt sông, ngăn cản sự khuếch tán mùi hôi.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Galactosemia là bệnh rối loạn chuyển hóa bẩm sinh do allele lặn của một gene nằm ở đoạn vai ngắn của nhiễm sắc thể số 9 quy định. Trong cơ thể, đường glucose có thể sử dụng ngay, còn galactose thì phải qua chuyển hóa mới sử dụng được. Quá trình chuyển hóa galactose được thực hiện nhờ enzyme GALT. Bệnh nhân bị galactosemia không có khả năng tạo ra enzyme GALT bình thường, dẫn đến galactose bị tích tụ gây hại cho gan, thận, não bộ... nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến tử vong. Bệnh không có thuốc đặc trị, tuy nhiên người bệnh vẫn có thể sống khỏe mạnh khi có chế độ dinh dưỡng hợp lý, do đó trẻ mới sinh, trong vòng 3 ngày, nên làm các xét nghiệm chẩn đoán, sàng lọc galactosemia (sàng lọc sau sinh).

Sơ đồ phả hệ Hình 4 mô tả sự di truyền bệnh trong một gia đình, biết rằng không có đột biến mới xảy ra.

A.  Bệnh Galactosemia là một bệnh di truyền liên kết với giới tính vì gene gây bệnh nằm trên đoạn vai ngắn của nhiễm sắc thể.

B.  Trẻ sơ sinh mắc bệnh Galactosemia không nên dùng sữa mẹ.

C.  Những người thuộc thế hệ thứ II trong phả hệ (từ người số 5 đến người số 7) đều có kiểu gene dị hợp tử.

D.  Cặp vợ chồng III.11 và III.12 đến gặp bác sĩ để tư vấn trước khi sinh con đầu lòng. Nếu bác sĩ chẩn đoán người chồng (III.12) có mang allele gây bệnh, thì xác suất để cặp vợ chồng này sinh ra một đứa con vừa không bị bệnh, vừa không mang allele gây bệnh là 1/3.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Vi khuẩn E.coli sinh trưởng trên môi trường có nguồn dinh dưỡng là đường đơn nhanh hơn so với đường đôi. Khi nuôi cấy E.coli trên môi trường chứa hỗn hợp đường glucose và lactose, nó sinh trưởng với quá trình tương đối phức tạp. Trong quá trình này nồng độ đường glucose, lượng enzyme β-galactosidase và nồng độ tế bào vi khuẩn được theo dõi và ghi lại thể hiện trên Hình 5 trong khoảng thời gian gần 200 phút kể từ thời điểm bắt đầu bổ sung vi khuẩn vào môi trường. Biết rằng, quá trình phiên mã các gene cấu trúc của operon Lac chỉ xảy ra mạnh mẽ khi có sự gắn kết của phức hợp cAMP-CRP vào vùng khởi động (P) và glucose có tác dụng ức chế nồng độ cAMP.

A. Enzyme ß-galactosidase là sản phẩm của quá trình dịch mã các mRNA được phiên mã từ các gene cấu trúc độc lập trong Operon Lac.

B. Giai đoạn từ phút thứ 80 đến phút thứ 100 là giai đoạn hầu như dừng sinh trưởng tạm thời để vi khuẩn cảm ứng các gene trong operon Lac và tổng hợp enzyme phân giải lactose.

C. Nếu tại thời điểm 100 phút, người ta bổ sung thêm một lượng lớn glucose vào môi trường thì tốc độ tổng hợp ß- galactosidase sẽ giảm xuống.

D. Giả sử vi khuẩn bị đột biến mất chức năng gen điều hòa (lacI), đồ thị biểu diễn lượng enzyme ß-galactosidase sẽ bắt đầu tăng mạnh ngay từ thời điểm 0 phút.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Để nghiên cứu tính tự động và hệ dẫn truyền tin của tim ếch, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm thắt nút Stannius như mô tả ở Hình 6.

Kết quả thí nghiệm được ghi nhận ở bảng dưới đây:

Vị trí nút thắt

Kết quả thí nghiệm

Nút thứ nhất

Xoang tĩnh mạch vẫn đập bình thường; tâm nhĩ và tâm thất ngừng đập một lúc rồi đập lại với nhịp chậm hơn xoang tĩnh mạch.

Nút thứ hai

Tâm thất ngừng đập, sau đó đập lại với nhịp chậm hơn tâm nhĩ.

Nút thứ ba

Các bộ phận phía trên nút thắt vẫn đập bình thường; phần dưới nút thắt (mỏm tâm thất) không đập.

A. Tính tự động của tim ếch là khả năng tự co dãn theo chu kì của tim mà không cần kích thích từ môi trường bên ngoài.

B. Kết quả nút thắt thứ nhất cho thấy trung tâm phát nhịp chính của tim ếch nằm ở xoang tĩnh mạch.

C. Phần mỏm tâm thất không đập ở nút thắt thứ ba là do cấu tạo vùng này không có hệ thống phát nhịp tự động.

D. Từ kết quả thí nghiệm, có thể kết luận rằng nhịp đập của tim ếch tăng dần theo trình tự từ xoang tĩnh mạch xuống tâm thất.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Tại đảo Daphne Major thuộc quần đảo Galápagos, các nhà khoa học đã thực hiện một nghiên cứu dài hạn về loài chim sẻ đất tầm trung (Geospiza fortis). Vào năm 1977, một đợt hạn hán khốc liệt xảy ra làm các loại hạt mềm trở nên khan hiếm, chỉ còn lại các loại hạt lớn và cứng. Đến năm 2004, một loài chim cạnh tranh là chim sẻ đất lớn (Geospiza magnirostris) đã di cư đến và cùng khai thác nguồn hạt lớn.

Bảng 1: Dữ liệu biến đổi hình thái và quần thể của loài G. fortis

Giai đoạn nghiên cứu

Kích thước mỏ trung bình (mm)

Nguồn thức ăn chính

Mật độ quần thể (con/đảo)

Tình trạng cạnh tranh

Trước hạn hán (1976)

9,4

Hạt nhỏ, mềm

1200

Thấp

Sau hạn hán (1978)

10,2

Hạt lớn, cứng

180

Thấp

Giai đoạn 2004 - 2005

9,8

Hạt nhỏ

600

Cạnh tranh gay gắt hạt lớn với G. magnirostris

A. Sự thay đổi kích thước mỏ từ 9,4 mm lên 10,2 mm sau hạn hán là một ví dụ về tiến hóa nhỏ, làm thay đổi tần số các kiểu hình thích nghi trong quần thể.

B. Trong giai đoạn 1977-1978, các cá thể chim sẻ mỏ nhỏ đã tự biến đổi kích thước mỏ lớn hơn để có thể ăn được hạt cứng nhằm tồn tại qua cơn hạn hán.

C. Sự xuất hiện của loài G. magnirostris vào năm 2004 đã tạo ra áp lực chọn lọc làm kích thước mỏ của loài G. fortis có xu hướng nhỏ lại để tránh trùng lặp ổ sinh thái.

D. Nếu kích thước mỏ là tính trạng do nhiều gene quy định (di truyền đa gene), quần thể chim sẻ trên đảo sẽ có tính đa hình về kiểu hình và tạo nguồn nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời. 

Câu 1Hình 7 mô tả tế bào mô phân sinh của rễ cây thuộc loài A đang thực thiện một giai đoạn trong quá trình phân bào. Xác định số lượng NST trong giao tử của loài A?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Vùng mã hóa của một gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có 600 cặp nucleotide, gene này bị đột biến thay thế một cặp nucleotide ở vị trí 420 tính từ nucleotide đầu tiên của bộ ba mở đầu. Biết bộ ba mang đột biến không quy định một amino acid nào cả. Hãy cho biết phân tử protein được tổng hợp từ gene đột biến trên có bao nhiêu amino acid?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Ở loài Hoa mõm chó (Antirrhinum majus), màu sắc và cấu tạo hoa do một locus gene quy định. Allele trội A quy định hoa đỏ, cấu tạo tràng hoa mở giúp côn trùng dễ dàng thụ phấn chéo. Trong quần thể xuất hiện đột biến tạo allele a, biết rằng khi ở trạng thái đồng hợp (aa), nó vừa quy định hoa trắng, vừa làm tràng hoa đóng kín khiến cây chỉ có thể tự thụ phấn.

Một quần thể xuất phát (P) đang ở trạng thái cân bằng di truyền với tần số allele a bằng 0,2. Do đặc điểm cấu tạo hoa đóng kín và kích thước hạt phấn nhỏ hơn bình thường, khả năng thụ tinh thành công để tạo hạt của các cây hoa trắng (aa) chỉ bằng 50% so với các cây hoa đỏ (AA và Aa). Các cây hoa đỏ vẫn ngẫu phối với nhau và có khả năng sinh sản bình thường (100%).

Theo lí thuyết, sau một thế hệ sinh sản, tỉ lệ kiểu hình hoa trắng (aa) ở đời con trưởng thành chiếm bao nhiêu phần trăm trong quần thể? (Đáp án viết dưới dạng số thập phân, làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Enzyme Rubisco đóng vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp ở thực vật. Gene rbcL nằm trong lục lạp mã hóa cho tiểu phần lớn của enzyme này thường được sử dụng làm "thanh mã vạch DNA" để nghiên cứu quan hệ họ hàng giữa các loài thực vật.

Các nhà khoa học đã tiến hành giải trình tự gene rbcL của 5 loài thực vật thuộc cùng một họ (ký hiệu là Loài 1, Loài 2, Loài 3, Loài 4, Loài 5). Trong đó, Loài 5 được xác định là loài xuất hiện sớm nhất trong lịch sử tiến hóa của họ này. Bảng 2 thể hiện số vị trí nucleotide khác biệt trong đoạn gene rbcL khi so sánh các loài 1, 2, 3, 4 với loài 5:

Bảng 2: Kết quả so sánh số vị trí nucleotide khác nhau

Loài so sánh

Số vị trí nucleotide khác biệt so với Loài 5

Loài 1

24

Loài 2

6

Loài 3

11

Loài 4

32

Dựa vào bằng chứng sinh học phân tử trên, hãy sắp xếp thứ tự các loài từ có quan hệ họ hàng gần nhất đến xa nhất so với Loài 5.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Ở một loài thực vật lưỡng bội, quá trình tổng hợp sắc tố đỏ ở cánh hoa của 1 loài cây xảy ra theo sơ đồ sau:

Chất có màu trắngsắc tố xanh sắc tố đỏ.

Để chất màu trắng chuyển đổi thành sắc tố xanh cần có enzyme  do gene A qui định. Alelle a không có khả năng tạo enzyme có hoạt tính. Để chuyển sắc tố xanh thành sắc tố đỏ cần có enzyme B quy định enzyme có chức năng, còn alelle b không tạo được enzyme có chức năng. Gene A, B thuộc các nhiễm sắc thể khác nhau. Cây hoa xanh thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng có kiểu gene aaBB được F1. Sau đó cho F1 tự thụ phấn tạo ra cây F2. Nếu lấy ngẫu nhiên 1 cây F2 non để trồng thì xác suất để cây này cho hoa trắng là bao nhiêu phần trăm? 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Các nhà khoa học nghiên cứu sự thay đổi cấu trúc quần thể của loài Cỏ đắng (Spartina alterniflora) tại một vùng đầm lầy ven biển thuộc đồng bằng sông Mississippi (Hoa Kỳ) trong vòng 40 năm qua. Do mực nước biển dâng cao và sự xâm nhập mặn, nồng độ mặn của đất tại khu vực nghiên cứu tăng dần. Loài cỏ này có hai kiểu hình chính: kiểu hình chịu mặn cao và kiểu hình không chịu mặn. Bảng 3 ghi lại tỉ lệ phần trăm của kiểu hình không chịu mặn trong quần thể qua các thời điểm khác nhau

Bảng 3. Kết quả về tỉ lệ phần trăm của kiểu hình không chịu mặn trong quần thể

Thời điểm nghiên cứu

Tỉ lệ kiểu hình không chịu mặn (%)

Năm 1980

80

Năm 1990

60

Năm 2000

40

Năm 2010

20

Năm 2020

0

Dựa vào bảng số liệu, tỉ lệ kiểu hình không chịu mặn đã giảm trung bình bao nhiêu phần trăm (%) mỗi năm trong giai đoạn từ năm 1980 đến năm 2020? (Đáp án viết dưới dạng số thập phân, làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải