Câu 10: Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí lí tưởng được xác định bằng hệ thức A. B. C. D.
Đề bài
Câu 10: Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí lí tưởng được xác định bằng hệ thức
A. B. C. D.
Câu 10: Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí lí tưởng được xác định bằng hệ thức
A. B. C. D.
Đề bài
Câu 2: Khi nói về mô hình động học phân tử, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử.
B. Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng chậm.
C. Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
D. GIữa các phân tử chỉ tồn tại lực đẩy.
Đề bài
Câu 3: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai khi nói về sự bay hơi và sự sôi?
A. Sự sôi chỉ xảy ra ở nhiệt độ sôi xác định.
B. Sự sôi là sự hóa hơi xảy ra ở cả mặt thoáng và trong lòng khối chất lỏng.
C. Sự bay hơi là sự hóa hơi chỉ xảy ra ở mặt thoáng của khối chất lỏng.
D. Sự bay hơi chỉ xảy ra ở nhiệt độ nhất định.
Đề bài
Câu 4: Một nhiệt kế bị hỏng có hai nhiệt độ làm mốc: điểm đóng băng của nước tinh khiết và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn lần lượt là và . Nếu số chỉ nhiệt độ đo bởi nhiệt kế này là thì nhiệt độ đúng trong thang Celsius là bao nhiêu?
A. . B. . C. . D. .
Đề bài
Câu 5: Trong các hệ thống làm mát của động cơ ô tô, người ta thường sử dụng nước để làm mát máy. Nguyên nhân chính là do
A. nước có nhiệt dung riêng nhỏ giúp quá trình truyền nhiệt từ máy sang nước diễn ra nhanh chóng hơn.
B. nước có nhiệt dung riêng lớn, có thể hấp thụ nhiều nhiệt lượng từ động cơ nhưng nhiệt độ của nó tăng lên không quá cao.
C. nước là chất lỏng có khối lượng riêng lớn nhất và dễ tìm nhất trong tự nhiên.
D. nước có nhiệt nóng chảy riêng lớn, giúp ngăn chặn sự đóng băng của chất làm mát bên trong động cơ.
Đề bài
Câu 6: Khi cho vật A tiếp xúc với vật B thì năng lượng nhiệt chỉ truyền từ vật A sang vật B nếu vật A có
A. nhiệt độ lớn hơn vật
B. B. thế năng lớn hơn vật
B.
C. khối lượng lớn hơn vật
B. D. thể tích lớn hơn vật
B.
Đề bài
Câu 7: Gọi p, V, T lần lượt là các thông số trạng thái áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng, n là số mol khí và R là hằng số khí lí tưởng. Phương trình Clapeyron được biểu diễn dưới dạng
A. . B. . C. D.
Đề bài
Câu 8: Các phân tử khí lí tưởng có các tính chất nào sau đây?
A. Chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
B. Được xem là chất điểm, chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
C. Được xem là chất điểm, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
D. Được xem là các chất điểm và chuyển động không ngừng.
Đề bài
Câu 9: Hình bên dưới là đồ thị mô tả sự biến đổi trạng thái của 1 mol khí lí tưởng trong hệ tọa độ (V; T).
Đồ thị của sự biến đổi trạng thái trên trong hệ tọa độ (p,T) tương ứng với hình nào sau đây?
A. Hình
A.
B. Hình
B.
C. Hình
C.
D. Hình
D.
Đề bài
Câu 11: Trong cứu hộ, cứu nạn, khi nhảy từ trên cao xuống thì người ta thường sử dụng đệm hơi để làm giảm lực tác động lên cơ thể. Ứng dụng của đệm hơi cứu nạn dựa vào đặc điểm nào sau đây của chất khí?
A. Phân tử khí có kích thước nhỏ. B. Chất khí gây ra áp suất theo mọi hướng.
C. Dễ nén, dễ dãn. D. Các phân tử khí chỉ tương tác khi va chạm.
Đề bài
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là
A. nhiệt lượng cần để làm cho 1g chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
B. nhiệt độ để chất đó nóng chảy ở áp suất tiêu chuẩn.
C. nhiệt lượng cần để làm 1 kg chất đó tăng nhiệt độ đến nhiệt độ nóng chảy.
D. nhiệt lượng cần để làm 1 kg chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.