Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 2 - TT - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN VẬT LÝ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Vật Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là

A.  nhiệt lượng cần để làm cho 1g chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

B.  nhiệt độ để chất đó nóng chảy ở áp suất tiêu chuẩn.

C.  nhiệt lượng cần để làm 1 kg chất đó tăng nhiệt độ đến nhiệt độ nóng chảy.

D.  nhiệt lượng cần để làm 1 kg chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Khi nói về mô hình động học phân tử, phát biểu nào sau đây là đúng?

A.  Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử.

B.  Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng chậm.

C.  Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng.

D.  GIữa các phân tử chỉ tồn tại lực đẩy.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai khi nói về sự bay hơi và sự sôi?

A.  Sự sôi chỉ xảy ra ở nhiệt độ sôi xác định.

B.  Sự sôi là sự hóa hơi xảy ra ở cả mặt thoáng và trong lòng khối chất lỏng.

C.  Sự bay hơi là sự hóa hơi chỉ xảy ra ở mặt thoáng của khối chất lỏng.

D.  Sự bay hơi chỉ xảy ra ở nhiệt độ nhất định.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Một nhiệt kế bị hỏng có hai nhiệt độ làm mốc: điểm đóng băng của nước tinh khiết và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn lần lượt là  và . Nếu số chỉ nhiệt độ đo bởi nhiệt kế này là  thì nhiệt độ đúng trong thang Celsius là bao nhiêu?

A.  .                        B. .                        C. .                        D. .

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5: Trong các hệ thống làm mát của động cơ ô tô, người ta thường sử dụng nước để làm mát máy. Nguyên nhân chính là do

Tìm hiểu về hệ thống làm mát ô tô – Cấu tạo, nguyên lý hoạt động - Hyundai  Phú Lâm - Đại lý ủy quyền Hyundai Thành Công Việt Nam

A.  nước có nhiệt dung riêng nhỏ giúp quá trình truyền nhiệt từ máy sang nước diễn ra nhanh chóng hơn.

B.  nước có nhiệt dung riêng lớn, có thể hấp thụ nhiều nhiệt lượng từ động cơ nhưng nhiệt độ của nó tăng lên không quá cao.

C.  nước là chất lỏng có khối lượng riêng lớn nhất và dễ tìm nhất trong tự nhiên.

D.  nước có nhiệt nóng chảy riêng lớn, giúp ngăn chặn sự đóng băng của chất làm mát bên trong động cơ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6: Khi cho vật A tiếp xúc với vật B thì năng lượng nhiệt chỉ truyền từ vật A sang vật B nếu vật A có

A.  nhiệt độ lớn hơn vật
B.                                 
B. thế năng lớn hơn vật
B.

C.  khối lượng lớn hơn vật
B.                                 
D. thể tích lớn hơn vật
B.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7: Gọi p, V, T lần lượt là các thông số trạng thái áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng, n là số mol khí và R là hằng số khí lí tưởng. Phương trình Clapeyron được biểu diễn dưới dạng

A.  .                        B. .                        C.                         D. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8: Các phân tử khí lí tưởng có các tính chất nào sau đây?

A.  Chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.

B.  Được xem là chất điểm, chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.

C.  Được xem là chất điểm, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.

D.  Được xem là các chất điểm và chuyển động không ngừng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9: Hình bên dưới là đồ thị mô tả sự biến đổi trạng thái của 1 mol khí lí tưởng trong hệ tọa độ (V; T).

Đồ thị của sự biến đổi trạng thái trên trong hệ tọa độ (p,T) tương ứng với hình nào sau đây?

A.  Hình
A.

B.  
Hình
B.

C.  
Hình
C.         

D.  
Hình
D.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10: Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí lí tưởng được xác định bằng hệ thức

A.  
B.  
                        C.         
D.  

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11: Trong cứu hộ, cứu nạn, khi nhảy từ trên cao xuống thì người ta thường sử dụng đệm hơi để làm giảm lực tác động lên cơ thể. Ứng dụng của đệm hơi cứu nạn dựa vào đặc điểm nào sau đây của chất khí?

Đệm nhảy cứu nạn - Hàn Quốc

A.  Phân tử khí có kích thước nhỏ.                        B. Chất khí gây ra áp suất theo mọi hướng.

C.  Dễ nén, dễ dãn.                                        D. Các phân tử khí chỉ tương tác khi va chạm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12: Khi trung bình bình phương tốc độ của phân tử khí tăng gấp 2 lần thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí lí tưởng sẽ

A.  tăng 2 lần.                        B. tăng 4 lần.                        C. giảm 2 lần.                        D. giảm 4 lần.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13: Cho các hình vẽ dưới đây biểu diễn hướng của vector cảm ứng từ tại tâm của dây dẫn tròn mang dòng điện. Chọn đáp án đúng?

A.  Hình 2.                        B. Hình 3.                        C. Hình 4.                        D. Hình 1.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14: Một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài l mang dòng điện có cường độ I được đặt trong từ trường đều với góc hợp với chiều dòng điện và chiều cảm ứng từ của từ trường là . Lực từ do từ trường này tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là F. Độ lớn cảm ứng từ B của từ trường là

A.          
B.  

C.  

D.  
        

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15: Trong sóng điện từ, vector cường độ điện trường  và vector cảm ứng từ 

A.  ngược chiều nhau.                                        B. cùng chiều nhau.

C.  tạo với nhau một góc .                                D. tạo với nhau một góc .

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16: Kí hiệu của một đồng vị hạt nhân Oxygen là . Số hạt neutron trong hạt nhân này là

A.  18.                                B. 10.                                C. 24.                                D. 13.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17: Hiện nay một số quốc gia đang nghiên cứu xây dựng nhà máy điện hạt nhân nhiệt hạch sử dụng phản ứng tổng hợp giữa các hạt nhân nhẹ như deuterium  và tritium . Tuy nhiên, để phản ứng nhiệt hạch xảy ra và duy trì trong thời gian dài là một thách thức lớn. Nguyên nhân chính là do

A.  các hạt nhân nhẹ rất khó tìm thấy trong tự nhiên.

B.  phản ứng này làm tăng nguy cơ phát sinh chất thải phóng xạ lâu dài.

C.  nhiệt độ cần thiết để phản ứng xảy ra rất cao nên khó kiểm soát và duy trì.

D.  phản ứng nhiệt hạch sinh ra quá ít năng lượng nên không hiệu quả.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18: Một chất phóng xạ có số hạt nhân ban đầu là N0. Sau khoảng thời gian bằng 2 chu kì bán rã, số hạt nhân của chất phóng xạ này đã bị phân rã là 

A.          
B.  

C.  
 
D.  

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B.
c),
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Người ta dùng một lò hồ quang điện để nấu chảy một khối kim loại nặng 20 kg. Biết lò hồ quang truyền nhiệt cho khối kim loại với công suất không đổi là 5000 W. Sự thay đổi nhiệt độ của khối kim loại được ghi lại theo thời gian như hình bên dưới.

A. Giai đoạn AB trên đồ thị tương ứng với quá trình nóng chảy của kim loại.

B. Trong giai đoạn BC, khối kim loại không nhận thêm nhiệt lượng từ lò nung.

C. Nhiệt dung riêng của khối kim loại là 500 J/kg.K.

D. Nhiệt nóng chảy riêng của khối kim loại là 3.105 J/kg.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu
B.  
Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi trạng thái từ (1)  (2)  (3)  (4)  (5). Đồ thị biểu diễn quá trình (1)  (2) là một đường hyperbol. Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1) là .

A. Số mol của khối khí đang xét xấp xỉ bằng 0,15 mol (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

B. Thể tích của khối khí ở trạng thái (2) bằng 4,5.10–3 m3.

c) Khi khối khí biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí giảm 3 lần.

D. Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (5) là 454,5 K.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu
C.  
Một thanh kim loại nhẹ có thể quay tự do quanh trục Q, trong khi đầu bên dưới của nó chỉ chạm vào một chất lỏng dẫn điện trong bình kim loại. Một từ trường đều được áp dụng trên vùng ABCD và chứa một phần của thanh như hình vẽ. Khi công tắc K đóng, thanh bị văng ra khỏi bề mặt chất lỏng. Moment lực từ ban đầu khiến thanh văng ra là 1,4.10–3 Nm.

A.  Thanh bị văng về phía sau của mặt phẳng trang giấy.

B.  Sau khi thanh bị văng ra khỏi chất lỏng thì mạch hở, lực từ tác dụng lên thanh bị mất, thanh sẽ trở lại vị trí ban đầu. Sau đó quá trình này lặp lại làm thanh tiếp tục bị văng.

C.  Lực từ tác dụng lên thanh có độ lớn 2 mN.

D.  Nếu dòng điện chạy qua mạch có cường độ 2,6 A thì độ lớn cảm ứng từ của vùng ABCD xấp xỉ 0,06 T.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Đồng vị Sắt  là chất phóng xạ  với chu kì bán rã 44,5 ngày và thường được sử dụng trong y học. Để có được một nhận định y khoa chính xác về tình trạng thiếu sắt trong cơ thể bệnh nhân, người ta cho bệnh nhân uống một loại đồ uống chứa 0,25.10–12 kg đồng vị . Khi bệnh nhân bị thiếu sắt ở mức độ nghiêm trọng, cơ thể sẽ hấp thụ hoàn toàn đồng vị sắt này. Sau 15 ngày, độ phóng xạ của  trong cơ thể được đo lại. Lấy khối lượng mol của  xấp xỉ 58,93 g/mol.

A. Hạt nhân  sau khi phóng xạ  thì biến thành hạt nhân 

B. Trong đồ uống của bệnh nhân có chứa khoảng 2,55.1012 hạt nhân 

C. Lượng  trong đồ uống của bệnh nhân có độ phóng xạ khoảng  0,46 MBq.

D. Sau 15 ngày được đưa vào cơ thể bệnh nhân, lượng  bị đào thải ra khỏi cơ thể là 10% một phần đã bị phân rã, phần còn lại có độ phóng xạ là 0,39 MBq.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Bạn Long sử dụng một ấm điện cắm vào mạng điện gia đình có hiệu điện thế bằng hiệu điện thế định mức trên ấm để đun một cục nước đá có khối lượng bằng 2kg ở nhiệt độ . Biết hiệu suất của ấm là 70%. Kể từ lúc bắt đầu đun, Long quan sát thấy sau 2 phút thì nước đá bắt đầu nóng chảy, sau đó tiếp tục đun đến lúc nước bắt đầu sôi thì dừng đun. Cho nhiệt dung riêng của nước đá và nước lần lượt là 2100 J/kg.K và 4180 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg. Bỏ qua sự bay hơi trong cả quá trình đun.

Câu 1: Công suất của ấm điện bằng bao nhiêu W?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Biết 1 số điện có giá tiền 2000 đồng. Tiền điện mà Long phải trả cho quá trình đun ở trên bằng bao nhiêu đồng? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng chục)

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Sử dụng các thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Một khung dây phẳng, kín hình vuông ABCD có cạnh a = 10 cm gồm N = 400 vòng, điện trở của khung R = 1,6 Ω. Cho khung dây chuyển động tịnh tiến thẳng đều với tốc độ v = 1,25 m/s vào vùng không gian từ trường đều có độ lớn B = 8 mT như hình vẽ.

Câu 3: Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình của khung dây từ khi cạnh BC bắt đầu gặp từ trường đến khi cả khung nằm hẳn trong từ trường bằng bao nhiêu V? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây bằng bao nhiêu A? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6Xét phản ứng nhiệt hạch D – T: . Cho khối lượng của các hạt nhân: mD = 2,0136u; mT = 3,0160u; mHe = 4,0015u; mn = 1,0087u. Biết 1u = 931,5 MeV/c2.

Câu 5: Năng lượng tỏa ra của một phản ứng nhiệt hạch này bằng bao nhiêu MeV? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6: Nước biển chứa khoảng 0,015% nguyên tử đồng vị . Nếu tách toàn bộ  có trong 1 tấn nước biển để dùng làm nhiên liệu cho phản ứng trên (với hiệu suất là 100%), cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu tấn xăng để thu được một nhiệt lượng bằng tổng năng lượng hạt nhân tỏa ra từ lượng nhiên liệu đó? Biết năng suất tỏa nhiệt của xăng là 46.106 J/kg. (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải