PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
A. gió mùa. B. mưa nhiều.
C. số giờ nắng nhiều.
D. nhiều khoáng sản.
Tài liệu hỗ trợ
Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.
ĐỀ VIP 20 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026 - H11
(Đề thi có ... trang)
Môn thi: Địa Lý
Năm 2026
Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
A. gió mùa. B. mưa nhiều.
C. số giờ nắng nhiều.
D. nhiều khoáng sản.
Câu 2. Làm ruộng bậc thang trong canh tác nông nghiệp ở đồi núi nước ta là biện pháp để
A. cải tạo đất hoang. B. hạn chế xói mòn. C. ngăn hạn mặn. D. chống ngập úng
Câu 3. Tuổi thọ trung bình của dân số nước ta ngày càng tăng lên chủ yếu là do
A. gia tăng tự nhiên giảm, giáo dục phát triển.
B. đẩy mạnh phát triển kinh tế, giảm tỉ lệ sinh.
C. chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.
D. sự phát triển y tế, đời sống được nâng cao.
Câu 4. Vùng duy nhất nước ta sẽ có siêu đô thị ở nước ta
A. Trung du miền núi phía Bắc. B. Nam Trung Bộ.
C. Đồng bằng sông Hồng. D. Đông Nam Bộ.
Câu 5. Nông nghiệp nước ta hiện nay có xu hướng phát triển
A. với quy mô rất nhỏ.
B. theo hướng bền vững.
C. đẩy mạnh quảng canh.
D. cơ cấu ít đa dạng.
Câu 6. Nguồn năng lượng biển có tiềm năng cao ở nước ta là
A. mặt trời.
B. sinh khối.
C. thủy triều.
D. địa nhiệt.
Câu 7. Loại hình giao thông ở nước ta ứng dụng công nghệ vận tải tiên tiến, phát triển vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics là
A. đường sắt. B. đường ô tô.
C. đường biển. D. đường hàng không.
Câu 8. Loại hình du lịch nào sau đây đang phát triển mạnh và thu hút nhiều khách quốc tế chủ yếu ở nước ta?
A. Du lịch mạo hiểm. B. Du lịch văn hóa - lễ hội.
C. Du lịch chữa bệnh. D. Du lịch biển - đảo.
Câu 9. Trung du và miền núi phía Bắc chuyên môn hóa cây dược liệu chủ yếu dựa vào điều kiện nào sau đây?
A. Khí hậu nhiệt đới, đủ nước tưới. B. Khí hậu cận nhiệt, đất thích hợp.
C. Nhiều đồi núi thấp, giống cây tốt. D. Địa hình phân bậc, nhiều loại đất.
Câu 10. Hiện nay, Đồng bằng sông Hồng có
A. trữ lượng than bùn nhiều nhất. B. diện tích cây công nghiệp lớn nhất
C. diện tích đất mặn và đất phèn nhiều nhất. D. số lượng trang trại nhiều nhất.
Câu 11. Các tỉnh cực Nam Trung Bộ có thế mạnh nổi bật về
A. trồng cây cao su. B. trồng lúa và cây ăn quả.
C. điện năng lượng tái tạo. D. khai thác than đá.
Câu 12. Đông Nam Bộ hiện nay là vùng có
A. công trình thủy lợi lớn nhất. B. tỉ lệ dân nông thôn cao.
C. mức tăng trưởng rất chậm. D. diện tích cây lương thực lớn.
Câu 13. Lượng nhiệt, ẩm dồi dào của khí hậu nước ta đã tạo thuận lợi nào sau đây cho phát triển nông nghiệp?
A. Hình thành các vùng chuyên canh. B. Phát triển các loại cây cận nhiệt.
C. Sự phân hóa mùa vụ giữa các vùng. D. Khả năng tăng vụ, tăng năng suất.
Câu 14. Cho biểu đồ:
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về số dân một số tỉnh của nước ta năm 2024?
A. Dân số vùng Bắc Trung Bộ nhiều nhất.
B. Mật độ dân số đồng bằng sông Hồng cao nhất.
C. Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích lớn nhất.
D. Mật độ dân số Bắc Trung Bộ cao hơn đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 15. Các mặt hàng nhập khẩu của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu do
A. đô thị hóa phát triển, hội nhập toàn cầu rộng. B. liên doanh với các nước, thị trường mở rộng.
C. các ngành sản xuất phát triển, mức sống tăng. D. hiện đại hóa, công nghiệp hóa được thúc đẩy.
Câu 16. Thuận lợi chủ yếu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ là
A. đất ba-dan có diện tích lớn, phân bố tập trung. B. vùng đồi trước núi có đất phù sa khá màu mỡ.
C. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hoá. D. nhiều hệ thống sông lớn với mạng lưới dày đặc.
Câu 17. Đặc điểm nào dưới đây của khí hậu không gây ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động sản xuất công nghiệp?
A. Mưa nhiều, độ ẩm cao. B. Nhiều thiên tai, bão lũ.
C. Nền nhiệt trung bình cao, số giờ nắng nhiều (này dài quá, rút ngắn chữ lại cho đúng kĩ thuật nhé! Ví dụ: nhiệt cao, số giờ nắng nhiều). D. Khí hậu phân mùa rõ rệt.
Câu 18. Tình trạng hạn hán sâu sắc ở Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đến hệ quả là
A. diện tích rừng ngập mặn và vùng sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp nhanh.
B. biến đổi khí hậu, tình trạng cháy rừng và diện tích nuôi tôm bị ảnh hưởng.
C. biến đổi khí hậu, gia tăng xâm nhập mặn, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất.
D. xâm nhập mặn lấn sâu, sụt lún vùng ngọt, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất.
PHÀN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Khí hậu nước ta phân hóa đa dạng theo chiều Bắc – Nam, theo độ cao và theo mùa, tạo nên sự khác biệt rõ
rệt giữa các miền khí hậu. Miền Bắc có mùa đông lạnh, trong khi miền Nam nóng quanh năm với nền nhiệt
cao ổn định. Sự phân hóa khí hậu này tác động sâu sắc đến cơ cấu cây trồng, mùa vụ và hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp ở các vùng, đồng thời ảnh hưởng đến khả năng đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.
A. Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, tạo điều kiện để phát triển các loại cây ôn đới như cây họ đậu, họ dầu, họ vang….
B. Nguyên nhân chính tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc là do tác động của gió mùa Đông Bắc.
C. Để thích ứng với sự phân hóa khí hậu, giải pháp quan trọng nhất trong nông nghiệp là bố trí cơ cấu cây
trồng và mùa vụ hợp lí.
D. Ranh giới tự nhiên phân chia hai miền khí hậu phía Bắc và phía Nam là dãy Hoành Sơn.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Thương mại trong nước phát triển với đa dạng các loại hình: chợ truyền thống, chợ đầu mối, cửa hàng tiện ích, siêu thị, trung tâm thương mại,... Hệ thống bán buôn, bán lẻ mở rộng và hiện đại hoá, các trung tâm thương mại có vốn đầu tư nước ngoài xuất hiện tại một số đô thị.
a) Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là trung tâm thương mại lớn nhất cả nước.
b) Việc hình thành thị trường thống nhất ở trong nước chủ yếu do sự thay đổi cơ chế quản lí.
C. Việc xuất hiện thành phần có vốn đầu tư nước ngoài trong ngành nội thương chủ yếu do nâng cao trình độ phát triển kinh tế.
D. Mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại dần trở thành hình thức bán lẻ hàng hóa chủ yếu trên thị trường trong nước, góp phần ổn định giá và chất lượng hàng hóa.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Nam Trung Bộ là vùng lãnh thổ phía đông có đồng bằng ven biển kéo dài, có địa hình phân hóa mạnh với núi ăn sát ra biển, nhỏ hẹp và bị chia cắt, phía tây là khối núi cao nguyên bazan màu mỡ. Vùng có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển tổng hợp như khai thác thủy sản, du lịch và dịch vụ cảng biển, nhưng đồng thời thường xuyên đối mặt với tình trạng khô hạn, thiếu nước vào mùa khô. Những đặc điểm này chi phối rõ nét hướng phát triển kinh tế – xã hội của vùng.
a) Việc phát triển công nghiệp chế biến ở duyên hải sử dụng nguyên liệu từ cao nguyên là biểu hiện của
mối liên kết sản xuất hiệu quả.
b) Thách thức lớn nhất của sự liên kết này là sự tương đồng về cơ cấu kinh tế, dẫn đến cạnh tranh gay gắt
giữa các tỉnh.
c) Nam Trung Bộ là vùng duy nhất ở nước ta không giáp biển.
d) Sự kết hợp giữa rừng và biển giúp đa dạng hóa cơ cấu kinh tế của vùng Nam Trung Bộ
Câu 4. Cho biểu đồ:
Dân số và gia tăng tự nhiên của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024
(Số liệu theo Niên giám thống kê ASEAN 2025, https://www.aseanstats.org)
A. Việt Nam có số dân đông đứng sau Xin-ga-po.
B. Xin-ga-po có gia tăng tự nhiên nhỏ nhất, nhỏ hơn Ma-lai-xi-a 0,6%.
C. Năm 2024, gia tăng tự nhiên của Việt Nam gấp 1,2 lần Ma-lai-xi-a và hơn xin-ga-po 0,7%.
D. Năm 2024, dân số Ma-lai-xi-a nhiều hơn Xin-ga-po 28,19 triệu người.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình các tháng tại Hà Nội, năm 2024
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội năm 2024 là bao nhiêu 0C ? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân).
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Lượng mưa các tháng tại trạm khí tượng Huế (Thừa Thiên Huế), năm 2024
(Đơn vị: mm)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết tổng lượng mưa của các tháng mưa nhiều ở Huế năm 2024 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 3. Năm 2024, dân số trung bình của nước ta là 101,3 triệu người. Trong đó, dân số nam là 50,6 triệu
người. Hãy cho biết tỉ số giới tính của dân số nước ta năm 2024 là bao nhiêu % (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 4. Quý I năm 2025, khối lượng vận tải hàng hoá của loại hình giao thông đường biển nước ta là 39500 nghìn tấn, khối lượng luân chuyển hàng hoá của loại hình giao thông đường biển nước ta là 74402 triệu tấn/km. Cho biết cự li vận chuyển trung bình của loại hình vận tải biển trong quý I là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 5. Năm 2024, Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của vùng Đồng bằng sông Hồng đạt 2.906.358 tỉ đồng; của vùng Trung du và miền núi phía Bắc đạt 334.532,9 tỉ đồng. Hãy cho biết quy mô thương mại nội địa của Đồng bằng sông Hồng lớn gấp bao nhiêu lần vùng Trung du và miền núi phía Bắc? (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 6. Một dãy núi cao 2.400m, nhiệt độ đo được tại chân núi bên sườn đón gió (độ cao 0m) là 25°C. Biết rằng theo quy luật đai cao, không khí ẩm ở sườn đón gió cứ lên cao 100m giảm 0,6°C, còn không khí khô ở sườn khuất gió cứ xuống thấp 100m tăng 1,0°C. Hãy tính nhiệt độ chân núi bên sườn khuất gió (độ cao 0m).