Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 19 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026 - H10

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Lãnh thổ nước ta trải dài trên nhiều vĩ độ dẫn đến hệ quả nào sau đây?

        A. Thiên nhiên phân hóa theo chiều Đông - Tây.

        B. Thiên nhiên phân hóa đa dạng theo Bắc - Nam.

        C. Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

        D. Chiều ngang lãnh thổ hẹp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Nhờ đâu mà việc dự báo bão ngày càng chính xác hơn?

        A. Cảm giác của con người.        B. Bản đồ.

        C. Quan sát di chuyển của động vật.        D. Các thiết bị vệ tinh khí tượng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Thành phố nào có khả năng trở thành siêu đô thị đầu tiên của nước ta?

        A. Hà Nội.        B. Hải Phòng.        C. Thành phố Hồ Chí Minh.        D. Đà Nẵng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Nguồn lao động ở nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây?


A.  
Lao động chiếm trên 50% dân số.                   
B.  
Chất lượng lao động ngày càng tăng.


C.  
Có khả năng hội nhập với quốc tế.                           D. Ít kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Vật nuôi cung cấp sản lượng thịt lớn nhất ở nước ta hiện nay là


A.  
lợn.
B.  
gia cầm.
C.  
trâu.
D.  
bò.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Nhà máy thủy điện nào sau đây có công suất lớn nhất ở nước ta hiện nay?


A.  
Sơn La.
B.  
Hòa Bình.
C.  
Thác Bà.
D.  
Tri An.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Loại hình vận tải có khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn nhất ở nước ta hiện nay là


A.  
đường bộ.
B.  
đường hàng không.
C.  
đường biển.
D.  
đường sắt.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Văn hóa sông nước miệt vườn là sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch nào sau đây?


A.  
Đồng bằng sông Cửu Long.
B.  
Đông Nam Bộ.


C.  
Bắc Trung Bộ.
D.  
Tây Nguyên.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh kinh tế nào sau đây?


A.  
Khai thác và chế biến khoáng sản.
B.  
Phát triển chăn nuôi gia súc lớn.


C.  
Trồng cây công nghiệp, rau quả.
D.  
Phát triển năng lượng điện khí.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Hiện nay, đặc khu nào sau đây thuộc Đồng bằng sông Hồng?


A.  
Lý Sơn.
B.  
Cô Tô.
C.  
Cồn Cỏ.
D.  
Côn Đảo.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Nam Trung Bộ có nguồn lợi hải sản phong phú nhờ điều kiện nào sau đây?


A.  
Vùng biển rộng, khí hậu thuận lợi.
B.  
Biển có nhiều vịnh sâu, kín gió.


C.  
Đường bờ biển dài và nhiều đảo.
D.  
Diện tích nước lợ, nước mặn lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Hiện nay, Đông Nam Bộ đứng đầu cả nước về


A.  
khai thác dầu thô.
B.  
nuôi trồng thủy sản.


C.  
trồng cây lương thực.
D.  
phát triển thủy điện.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Khí hậu nước ta ngày càng diễn biến thất thường chủ yếu là do

        A. dải hội tụ nhiệt đới, hướng và độ cao của các dãy núi.

        B. gió mùa, biến đổi khí hậu toàn cầu, bão nhiệt đới.

        C. gió mùa đông bắc, gió hướng tây nam, vị trí địa lí.

     D. nóng lên toàn cầu, tác động của biển và địa hình

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Cho biểu đồ sau:

        Diện tích cây ăn quả của nước ta phân theo nhóm cây, giai đoạn 2015- 2024                        (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê 2025)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

        A. Giai đoạn 2015-2024, diện tích cây ăn quả liên tục tăng.

        B. Diện tích cây ăn quả có tốc độ tăng trưởng là 150 % .

        C. Diện tích cây ăn quả năm 2024 nhiều hơn 2020 là 75,3 nghìn ha.

        D. Diện tích cây ăn quả năm 2015 nhỏ hơn năm 2024 là 1,2 lần

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Phát biểu nào sau đây đúng với ngoại thương ở nước ta hiện nay?

        A. Tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu ngày càng giảm.

        B. Mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại ngày càng phát triển.


C.  
Thị trường mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa.

        D. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Thế mạnh tự nhiên để đa dạng hóa cơ cấu cây trồng ở Bắc Trung Bộ là


A.  
có nhiều nhóm đất khác nhau, khí hậu phân hóa.


B.  
nền nhiệt, ẩm cao, mạng lưới sông ngòi dày đặc.

        C. địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa trung bình năm lớn.

        D. nguồn nước dồi dào, tài nguyên sinh vật đa dạng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta có ảnh hưởng nào sau đây đến phát triển kinh tế?

        A. Tạo nên sự đa dạng về các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

        B. Là cơ sở phân vùng kinh tế với các sản phẩm đặc trưng.

        C. Cho phép sản xuất nông nghiệp quy mô lớn ở các vùng.

        D. Giảm tính liên kết trong phát triển kinh tế giữa các vùng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh các giống lúa cao sản, chất lượng cao nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

        A. Giải quyết việc làm, tạo sinh kế bền vững cho người dân.

        B. Phát huy kinh nghiệm sản xuất, bảo vệ môi trường sinh thái.

        C. Thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng nhu cầu thị trường.

        D. Thúc đẩy hợp tác quốc tế, chủ động phòng chống thiên tai.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

        Địa hình đa dạng, đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng của các dãy núi theo hướng vòng cung, cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam. Đồng bằng tương đối rộng và bằng phẳng. Địa hình caxtơ khá phổ biến, tiêu biểu ở Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn...Bờ biển đa dạng: nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo như vùng biển tỉnh Quảng Ninh.

A.  Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

B.  Trong miền, thành phần loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế với các kiểu rừng nhiệt đới ẩm gió mùa, rừng trên núi đá vôi.

C.  Thực vật chính của miền là các cây họ dầu, săng lẻ, tếch,... Ở những nơi có mùa khô sâu sắc, kéo dài xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.

D.  Mùa đông lạnh và kéo dài nhất nước ta chủ yếu do vị trí địa lí, gió mùa, địa hình núi thấp các dãy núi chạy theo hướng vòng cung...

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho thông tin sau:

Ngành dịch vụ có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất và đời sống. Sự phát triển dịch vụ góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân. Nước ta có nhiều điều kiện để phát triển ngành dịch vụ như: vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, trình độ phát triển kinh tế, dân cư và nguồn lao động, chính sách phát triển kinh tế, thị trường, lịch sử, văn hóa,...

A.  Ngành dịch vụ đóng góp cao nhất trong cơ cấu GDP nước ta, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.

B.  Trình độ phát triển kinh tế, chính sách phát triển kinh tế tác động đến quy mô và cơ cấu dịch vụ.

C.  Vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên là điều kiện quan trọng để đáp ứng các tiêu chuẩn toàn cầu trong phát triển dịch vụ.

D.  Điều kiện về lịch sử, văn hóa là cơ sở chủ yếu để thúc đẩy phân công lao động dịch vụ theo lãnh thổ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho thông tin sau:

        Tài nguyên khoáng sản nổi bật và có giá trị nhất của vùng là dầu mỏ và khí tự nhiên ở thềm lục địa thuộc các bể trẩm tích Cửu Long, Nam Côn Sơn Ngoài ra, trong vùng còn có bô-xít, các khoáng sản vật liệu xây dựng như sét, cao lanh, đá xây dựng và ốp lát, cát trắng,..

A.  Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về sản lượng dầu khí.

B.  Dầu khí ở Đông Nam Bộ phân bố chủ yếu ở thềm lục địa và vùng bờ biển thuộc đất liền.

C.  Tài nguyên khoáng sản rất đa dạng, phong phú là nguyên nhân chủ yếu khiến cơ cấu công nghiệp của Đông Nam Bộ đa dạng.

D.  Khó khăn chủ yếu trong phát triển khai thác và chế biến khoáng sản ở Đông Nam Bộ là thiếu cơ sở năng lượng, vốn đầu tư ít.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Cho biểu đồ:

Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024        

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê 2025)

A.  Năm 2024, Xin-ga-po có cán cân thương mại xuất siêu với trị giá cao nhất.

B.  Năm 2024, Ma-lai-xi-a có cán cân thương mại nhập siêu.

C.  Trị giá nhập khẩu của Thái Lan cao hơn Ma-lai-xi-a và thấp hơn Xin-ga-po.

D.  Năm 2024 Ma-lai-xi-a và Thái Lan đều có cán cân thương mại dương.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Nha Trang

(Đơn vị: 0C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

25,2

25,3

26,8

27,1

28,7

29,4

28,8

28,6

28,3

26,8

26,6

24,6

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê 2025)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2024 tại trạm quan trắc Nha Trang là bao nhiêu °C  (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho bảng số liệu:

Mực nước một số sông chính ở nước ta năm 2024

(Đơn vị: cm)

Mực nước

Cao nhất

Thấp nhất

Sông Mã (trạm Cẩm Thủy)

1798

1121

Sông Cả (trạm Dừa)

2280

1324

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê 2025)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Cả tại trạm Dừa cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Mã tại trạm Cẩm Thủy là bao nhiêu cm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Năm 2025, vùng Bắc Trung Bộ có diện tích 51242,8 km2 với số dân 11328,9 nghìn người. Hãy cho biết mật độ dân số vùng Bắc Trung Bộ là bao nhiêu người/km2(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Năm 2024, tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 786,3 tỉ USD, trong đó trị giá xuất khẩu là 405,5 tỉ USD. Hãy cho biết tỉ trọng trị giá nhập khẩu của nước ta trong tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Năm 2024, sản lượng lương thực có hạt của nước ta là 47,9 triệu tấn, số dân là 101,3 triệu người. Hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Cho bảng số liệu:

Tổng diện tích có rừng, diện tích rừng trồng ở Tây Nguyên năm 2015 và năm 2024

(Đơn vị: nghìn ha)

Năm

Tiêu chí

2015

2024

Tổng diện tích có rừng

2561,9

2591,3

Diện tích rừng trồng

315,9

492,1

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2025; NXB Thống kê 2025)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng trồng trong tổng diện tích có rừng ở Tây Nguyên năm 2024 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải