Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 16 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026 - HA8

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Lãnh thổ của nước ta


A.  
có vùng đất tiếp giáp với Thái Lan.
B.  
giáp với vùng biển của Phi-lip-pin.

C.  diện tích vùng đất rộng hơn vùng biển.
D.  
không gian vùng trời không xác định.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Loại thiên tai nào sau đây thường xảy ra vào mùa mưa ở vùng núi nước ta?

A.  Sạt lở đất.
B.
 Hạn hán.        C. Sương muối.                         D. Rét đậm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Dân số nước ta hiện nay

A.  tập trung đông ở các vùng núi.        B. dân nông thôn nhiều hơn đô thị.

C.  phân bố rất hợp lý giữa các vùng.        D. phân bố thưa thớt ở vùng đồng bằng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Lao động ở nước ta hiện nay

A.  phần lớn có trình độ kĩ thuật cao.        B. chủ yếu hoạt động ở lâm nghiệp.

C.  có sự thay đổi cơ cấu theo ngành.        D. chủ yếu làm việc trong nông nghiệp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Lợi thế để phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay là


A.  
độ che phủ rừng giảm.
B.  
chủ yếu là rừng trồng.        

C.  rừng có nhiều gỗ quý.
D.  
chất lượng rừng rất cao.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Trong chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế, khu vực kinh tế Nhà nước giữ vai trò quản lí các ngành công nghiệp

A.  có giá trị xuất khẩu lớn và thu hồi vốn nhanh.         B. thuộc lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng nội địa.

C.  có ý nghĩa quan trọng về an ninh và quốc phòng.         D. sử dụng nhiều lao động trình độ thấp ở nông thôn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Loại hình dịch vụ nào sau đây không phải của ngành bưu chính ở nước ta hiện nay?

A.  Vận chuyển bưu phẩm.        B. Dịch vụ truyền hình.

C.  Vận chuyển tiền, điện hoa.        D. Vận chuyển thư tín.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Du lịch của nước ta hiện nay


A.  
chỉ có du lịch sinh thái.
B.  
xuất hiện cuối thế kỉ XX.

C.  doanh thu du lịch giảm.
D.  
chủ yếu là khách trong nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Nhận định nào sau đây đúng về vùng Trung du và miền núi phía Bắc nước ta?

A.  Có rất ít dân tộc cùng sinh sống.
B.  
Giáp với ba quốc gia trên đất liền.

C.  Có thế mạnh trồng cây cận nhiệt.
D.  
Có thế mạnh phát triển kinh tế biển.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Hiện nay, ở Đồng bằng sông Cửu Long, tỉnh nào sau đây giáp với Cam-pu-chia cả trên đất liền và trên biển?


A.  
An Giang.
B.  
Cần Thơ.
C.  
Cà Mau.
D.  
Vĩnh Long.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Ngành khai thác bô-xit ở Nam Trung Bộ phát triển trong thời gian gần đây là do 

A.  đào tạo và nâng cao trình độ lao động.        B. có trữ lượng lớn, nhu cầu thị trường cao.

C.  được nâng cấp về cơ sở hạ tầng, vốn lớn.        D. chính sách phát triển, nhu cầu thị trường.        

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Đông Nam Bộ có điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây để phát triển cây ăn quả nhiệt đới?

A.  Nền nhiệt cao quanh năm, đất đai đa dạng và màu mỡ.

B.  Địa hình đồi núi thấp, có mùa đông lạnh kéo dài vừa đủ.

C.  Khí hậu phân hóa theo độ cao, nhiều bề mặt cao nguyên.

D.  Hệ thống thủy lợi khá hoàn thiện, đất phù sa sông màu mỡ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Sông ngòi nước ta giàu phù sa là do

        A. địa hình có độ dốc lớn, lớp phủ rừng bị phá hủy, nhiệt độ cao, mưa nhiều quanh năm.

        B. phong hóa chậm, chế độ mưa theo mùa, sông chủ yếu ngắn và dốc, thực vật bị phá hủy.

        C. địa hình dốc, lớp vỏ phong hóa dày, mưa nhiều theo mùa, lớp phủ thực vật bị phá hủy.

        D. lớp phủ rừng bị phá hủy, nhiều núi cao, mưa nhiều tập trung theo mùa, lòng sông rộng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Phát biểu nào sau đây đúng với ngoại thương ở nước ta hiện nay?

A.  Tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu ngày càng giảm.

B.  Thị trường mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa.

C.  Hệ thống siêu thị, thương mại điện tử phát triển khắp cả nước.

D.  Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

A.  Quy mô sản lượng xi măng và sắt, thép của nước ta.

B.  Quy mô và cơ cấu sản lượng xi măng và sắt, thép của nước ta.

C.  Sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng xi măng và sắt, thép của nước ta.

D.  Tốc độ tăng trưởng quy mô sản lượng xi măng và sắt, thép của nước ta.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản của Bắc Trung Bộ là

        A. mở rộng sản xuất, nâng cao mức sống, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

        B. tạo nông sản xuất khẩu, phát huy thế mạnh và đa dạng hoá sản xuất.

        C. khai thác hiệu quả tài nguyên, phân bố lại dân cư, lao động trong vùng.

        D. nâng cao trình độ lao động, thu hút đầu tư và thúc đẩy phát triển kinh tế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều đông – tây ở nước ta có ảnh hưởng đến ngành nông nghiệp là

        A. năng suất cây trồng, xuất khẩu nông sản nhiệt đới.

        B. chế biến nông sản, tăng diện tích cây công nghiệp.

        C. cơ cấu sản phẩm, hướng chuyên môn hóa sản xuất.

        D. đa dạng các hoạt động kinh tế, mở rộng thị trường.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả hoạt động du lịch ở vùng Đồng bằng sông Hồng?

        A. Đa dạng hóa sản phẩm, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, tăng cường liên kết vùng.

        B. Nâng cao trình độ lao động, phát triển giao thông vận tải, du lịch cộng đồng.

        C. Khai thác mới tài nguyên, nâng cấp cơ sở lưu trú, phát triển du lịch sinh thái.


D.  
Tăng cường kết nối, đầu tư hạ tầng giao thông, gìn giữ tốt văn hóa bản địa.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho biểu đồ:

Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024

(Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)

A.  Lào là quốc gia có tỉ lệ sinh cao nhất, tỉ lệ tử thấp nhất.

B.  Tỉ lệ tử của In-đô-nê-xi-a thấp hơn so với tỉ lệ tử của Cam-pu-chia.

C.  Tỉ lệ sinh của Cam-pu-chia gấp hơn 3 lần tỉ lệ tử của quốc gia này.

D.  In-đô-nê-xi-a là quốc gia có tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao nhất trong ba quốc gia trên.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho thông tin sau:

Ngành viễn thông Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ theo hướng hiện đại, đồng bộ với mạng lưới phủ sóng rộng khắp, đóng vai trò then chốt trong quá trình công nghiệp hóa và chuyển đổi số quốc gia. Hạ tầng truyền dẫn hội nhập quốc tế sâu rộng qua hệ thống vệ tinh và 7 tuyến cáp quang biển, cùng mạng băng rộng di động 4G đã phủ sóng tới 99,8% dân số. Với sự gia tăng nhanh chóng của thuê bao internet và việc triển khai mạng 5G tại các thành phố lớn, hạ tầng viễn thông đang chuyển dịch mạnh mẽ sang hạ tầng số để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế số và chính phủ số.

A.  Mạng lưới viễn thông nước ta hiện nay rất đa dạng, bao gồm mạng điện thoại, mạng phi thoại và mạng truyền dẫn.

B.  Hiện nay, hạ tầng số của nước ta đã hoàn thiện 100% với mạng di động 5G đã phủ sóng rộng khắp tất cả các tỉnh thành.

C.  Mạng truyền dẫn của nước ta hiện nay đã hội nhập quốc tế thông qua hệ thống vệ tinh và các tuyến cáp quang biển.

D.  Định hướng quan trọng nhất hiện nay là ngừng đầu tư vào hạ tầng số để tập trung duy trì các trạm điện thoại cố định truyền thống.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho thông tin sau:

Nam Trung Bộ là được thành lập trên cơ sở liên kết Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ, sở hữu diện tích lớn nhất cả nước (chiếm gần 30%) và có vị trí chiến lược đặc biệt về an ninh quốc phòng. Vùng hội tụ thế mạnh đa dạng từ đất đỏ ba-zan màu mỡ ở phía Tây thuận lợi cho cây công nghiệp, đến dải đồng bằng ven biển phía Đông với tiềm năng lớn về cảng biển, du lịch và năng lượng tái tạo. Mặc dù có nguồn lao động dồi dào và hạ tầng đang dần hoàn thiện, vùng vẫn đối mặt với nhiều thách thức như địa hình chia cắt, mùa khô kéo dài gây hạn hán và thiếu hụt lao động trình độ cao. Định hướng của vùng là phát triển kinh tế biển, nông nghiệp sạch và năng lượng bền vững nhằm khai thác tối ưu lợi thế tự nhiên gắn liền với bảo vệ môi trường.

A.  Nam Trung Bộ là vùng có diện tích lớn nhất cả nước, tiếp giáp với cả Lào và Cam-pu-chia ở phía Tây.

B.  Địa hình dải đồng bằng hẹp phía đông là nơi tập trung các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm quy mô lớn nhất của vùng.

C.  Khí hậu Nam Trung Bộ có cường độ bức xạ lớn và gió mạnh là điều kiện lý tưởng để phát triển các nguồn năng lượng tái tạo.

D.  Để giải quyết tình trạng thiếu hụt nước vào mùa khô, giải pháp cấp bách là áp dụng công nghệ khai thác tối đa nguồn nước ngầm để phục vụ sản xuất.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho thông tin sau:

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt giữa hai bộ phận lãnh thổ với phần lãnh thổ phía Bắc mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và phần phía Nam mang tính chất cận xích đạo gió mùa. Ở phía Bắc, cảnh quan đặc trưng là đới rừng nhiệt đới gió mùa với sự xuất hiện của các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới, trong khi phía Nam đặc trưng bởi đới rừng cận xích đạo gió mùa với các loài thú lớn và thực vật họ Dầu. Sự khác biệt này còn thể hiện qua chế độ nhiệt và mùa: phía Bắc có biên độ nhiệt lớn với hai mùa đông - hạ, còn phía Nam có nhiệt độ cao ổn định quanh năm và phân chia thành hai mùa mưa - khô rõ rệt.

A.  Dãy núi Bạch Mã (vĩ độ 160B) là ranh giới tự nhiên phân chia thiên nhiên nước ta thành hai phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam.

B.  Phần lãnh thổ phía Bắc có nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt trung bình năm lớn hơn so với phần lãnh thổ phía Nam.

C.  Cảnh quan đới rừng cận xích đạo gió mùa ở miền Nam đặc trưng bởi sự xuất hiện của các loài cây ôn đới và thú có lông dày như gấu, chồn.

D.  Để thích ứng với sự phân hóa Bắc – Nam, nước ta cần áp dụng chung một khung lịch thời vụ và cơ cấu cây trồng giống nhau trên phạm vi cả nước.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Cho bảng số liệu: 

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc cà mau năm 2024

                                (Đơn vị: °C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

26,5

27,0

26,9

29,6

29,4

28,7

28,0

29,0

27,5

28,0

27,9

28,0

(Nguồn: Tổng cục Thống kê - https://www.nso.gov.vn/)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình năm tại trạm quan trắc Cà Mau năm 2024 là bao nhiêu °C.                 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho bảng số liệu:

Tỉ lệ sinh thô và tỉ lệ tử thô của nước ta năm 2010 và 2024

Năm

2010

2024

Tỉ suất sinh thô (‰)

17,1

13,5

Tỉ suất tử thô (‰)

6,8

5,6

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2025)

Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2024 giảm đi bao nhiêu phần trăm so với năm 2010.                

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Năm 2024, sản lượng thuỷ sản nước ta là 9,7 triệu tấn. Trong đó tỉ trọng sản lượng khai thác chiếm 40,2% tổng sản lượng thủy sản nước ta. Hãy cho biết sản lượng thuỷ sản nuôi trồng năm 2024 là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn đến kết quả đến một chữ số thập phân).                                 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho bảng số liệu:

Mực nước một số sông chính nước ta năm 2024

(Đơn vị: cm)

Mực nước

Cao nhất

Thấp nhất

Sông Lô (trạm Tuyên Quang)

2203

1175

Sông Thương (trạm Cầu Sơn)

1587

1232

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê 2025)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Lô tại trạm Tuyên Quang cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Thương tại trạm Cầu Sơn là bao nhiêu cm.                 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Năm 2024, doanh thu du lịch lữ hành của nước ta là 79,0 nghìn tỉ đồng, trong đó khu vực kinh tế Nhà nước chiếm 2,2% tổng doanh thu du lịch lữ hành. Hãy cho biết khu vực kinh tế Nhà nước có doanh thu du lịch lữ hành bao nhiêu tỉ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).                 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Cho bảng số liệu:

Tổng diện tích có rừng, diện tích rừng tự nhiên ở Nam Trung Bộ năm 2015 và năm 2024

(Đơn vị: nghìn ha)

                                    Năm

Tiêu chí

2015

2024

Tổng diện tích có rừng

4 696,8

5 085,3

Diện tích rừng tự nhiên

3 730,9

3 668,4

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết diện tích rừng trồng của Nam Trung Bộ năm 2024 so với năm 2015 tăng bao nhiêu nghìn ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).         

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải