Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 15 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026 - HA7

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Thành phần kinh tế nào sau đây ở nước ta hiện nay quản lí các ngành công nghiệp gắn liền với an ninh quốc phòng?

A.  Kinh tế nhà nước.                                         B. Kinh tế tư nhân.

C.  Kinh tế tập thể.                                                 D. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Ngành vận tải đường biển nước ta có vai trò quan trọng nhất trong việc

A.  thúc đẩy sự phát triển du lịch ở vùng nội địa.                 B. giải quyết triệt để vấn đề thất nghiệp ở ven biển.

C.  tạo động lực phát triển và tăng trưởng kinh tế.         D. thay thế hoàn toàn các loại hình vận tải đường bộ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho bảng số liệu:

Diện tích và năng suất lúa của nước ta giai đoạn 2005 – 2024

Năm

2005

2010

2015

2024

Diện tích (Nghìn ha)

7329,9

7489,4

7828,0

7127,1

Năng suất (tạ/ha)

48,8

53,4

57,6

61,0

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam, 2025)

Để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và năng suất lúa của nước ta giai đoạn 2005 – 2024, loại biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

A.  Biểu đồ tròn.                B. Biểu đồ đường.                C. Biểu đồ miền.                D. Biểu đồ kết hợp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Nhận định nào sau đây đúng về đặc điểm dân cư của vùng Nam Trung Bộ?

A.  Dân cư phân bố tập trung chủ yếu ở dải ven biển.

B.  Tỉ lệ dân thành thị cao nhất trong các vùng kinh tế.

C.  Có mật độ dân số cao hơn mức trung bình cả nước.

D.  Là địa bàn cư trú duy nhất của cộng đồng người Kinh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Nguyên nhân chủ yếu khiến hoạt động du lịch ở vùng Bắc Trung Bộ còn chưa tương xứng với tiềm năng là do

A.  chịu tác động mạnh của khí hậu, hạ tầng chưa đồng bộ, sản phẩm du lịch ít đa dạng.

B.  thiếu các di sản văn hóa thế giới, tài nguyên tự nhiên đang bị suy thoái nghiêm trọng.

C.  chưa có hệ thống sân bay và cảng biển quốc tế để thu hút khách du lịch từ nước ngoài.

D.  khoảng cách xa các trung tâm kinh tế lớn, trình độ dân trí của vùng nhìn chung còn thấp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Loại thiên tai nào sau đây thường xảy ra phổ biến nhất vào thời kỳ mùa đông ở vùng núi phía Bắc nước ta?

A.  Ngập lụt.                 B. Hạn mặn.                         C. Lũ quét.                     D. Sương muối.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay

A.  chủ yếu cung cấp sức kéo và thịt.                        B. phân bố ở nhiều vùng khác nhau.

C.  có số lượng đàn đang giảm mạnh.                         D. chỉ phát triển ở vùng Tây Nguyên.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Nguồn lao động của nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

A.  Tập trung chủ yếu ở khu vực Nhà nước.                 B. Gia tăng nhanh tỉ lệ lao động chưa đào tạo.

C.  Đội ngũ lao động có trình độ rất đồng đều.                 D. Có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Đặc điểm nổi bật của mạng lưới bưu chính nước ta hiện nay là

A.  tập trung chủ yếu ở các đô thị, dịch vụ còn đơn điệu.

B.  mạng lưới rộng khắp, tích cực thực hiện chuyển đổi số.

C.  có doanh thu ổn định, mạng lưới phân bố chưa đồng đều.

D.  phát triển thần tốc, chỉ tập trung vào các đường thư quốc tế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Sự đa dạng về thành phần loài sinh vật (có cả loài phương Nam, cận nhiệt và ôn đới) ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chủ yếu là do

A.  mạng lưới sông ngòi dày đặc, chế độ nước phản ánh chế độ mưa.

B.  nguồn khoáng sản phong phú, diện tích rừng nhiệt đới gió mùa lớn.

C.  vị trí tiếp giáp nhiều khu vực, địa hình núi cao và khí hậu phân hóa.

D.  cảnh quan thiên nhiên thay đổi, thềm lục địa thu hẹp dần về phía nam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Trung du và miền núi phía Bắc có điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây để phát triển cây chè và các loại rau ôn đới?

A.  Đất xám phù sa cổ màu mỡ, khí hậu có nguồn nhiệt ẩm dồi dào.

B.  Nhiều cao nguyên rộng lớn, khí hậu phân hóa theo mùa và độ cao.

C.  Đất fe-ra-lit diện tích lớn, khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh.

D.  Địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế, khí hậu ít biến động trong năm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Trong ngành dịch vụ, nước ta hiện nay đang tập trung phát triển mạnh các nhóm ngành có đặc điểm là

A.  sử dụng nhiều lao động trình độ thấp.                         B. có hàm lượng tri thức và công nghệ cao.

C.  chỉ phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng nội địa.                 D. không chịu ảnh hưởng từ xu hướng toàn cầu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Giải pháp chủ yếu nào sau đây nhằm giải quyết vấn đề năng lượng tại vùng Đông Nam Bộ?

A.  Ưu tiên phát triển năng lượng tái tạo, nâng cấp các trạm biến áp.

B.  Đẩy mạnh khai thác dầu khí, mở rộng các cơ sở hạ tầng giao thông.

C.  Phát triển mạng lưới điện lưới quốc gia, xây dựng các nhà máy điện.

D.  Tăng cường nhập khẩu điện năng, phát triển mạnh các nhà máy nhiệt điện.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với

A.  vùng Đồng bằng sông Cửu Long và giáp Lào.         B. vùng Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ phía Nam.

C.  vùng Tây Bắc và khu vực vịnh Thái Lan ở phía tây.        D. vùng Trung du miền núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Hoạt động nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao?

A.  liên kết hoạt động nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

B.  đào tạo nhân lực và thu hút đầu tư công nghệ cao trong nông nghiệp.

C.  nghiên cứu, thử nghiệm và trình diễn mô hình sản xuất công nghệ cao.

D.  mở rộng diện tích canh tác truyền thống nhằm tăng sản lượng nông sản.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta nhiều nước?

A.  Khí hậu có sự phân mùa rất sâu sắc, địa hình thấp.

B.  Địa hình nhiều đồng bằng và đồi thấp, mưa nhiều.

C.  Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có khá nhiều hồ đập.

D.  Lượng mưa lớn, nằm hạ lưu các sông từ ngoài lãnh thổ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Lao động ở nước ta hiện nay

A.  tỉ lệ lao động đã qua đào tạo tăng.
B.  
phần lớn là sản xuất lâm nghiệp.

C.  chưa hội nhập vào khu vực, quốc tế.
D.  
tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Phát biểu nào sau đây đúng về vị trí địa lí của nước ta?

A.  Trong vùng ngoại chí tuyến.        B. Trong khu vực giờ số 8.

C.  Gần trung tâm Đông Nam Á.        D. Trên vành đai sinh khoáng.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho biểu đồ:

Diện tích và dân số của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2024

(Nguồn: Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam năm 2025, NXB Thống kê)

A.  Trong bốn quốc gia, Cam-pu-chia có diện tích và dân số nhỏ nhất.

B.  Việt Nam có diện tích lớn hơn Ma-lai-xi-a nhưng dân số lại thấp hơn quốc gia này.

C.  Năm 2024, diện tích của Thái Lan gấp hơn 3 lần diện tích của Cam-pu-chia.

D.  Việt Nam có mật độ dân số cao nhất và gấp khoảng 3 lần mật độ dân số của Ma-lai-xi-a.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho thông tin sau:

Khu công nghệ cao là nơi tập trung các hoạt động nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo doanh nghiệp; đào tạo nhân lực và sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao. Các khu công nghệ cao có ranh giới xác định, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao năng lực khoa học – công nghệ, thu hút đầu tư và nhân lực công nghệ cao. Các khu công nghệ cao góp phần thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, nâng cao trình độ công nghệ sản xuất và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.

A.  Khu công nghệ cao là không gian tập trung các hoạt động nghiên cứu, đào tạo nhân lực và sản xuất các sản phẩm công nghệ cao

B.  Việc phát triển các khu công nghệ cao ở nước ta hiện nay nhằm giải quyết việc làm phổ thông là mục tiêu quan trọng hàng đầu.

C.  Các khu công nghệ cao góp phần nâng cao năng lực khoa học – công nghệ và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho nền kinh tế.

D.  Việc tiếp tục quy hoạch thêm các khu công nghệ cao mới sẽ góp phần chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo chiều rộng, dựa chủ yếu vào mở rộng quy mô sản xuất.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho thông tin sau:

Dịch vụ là ngành kinh tế chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GRDP của vùng Đồng bằng sông Hồng, với cơ cấu ngành đa dạng gồm giao thông vận tải, thương mại, du lịch, tài chính – ngân hàng và logistics. Vùng có hệ thống giao thông phát triển khá toàn diện với nhiều loại hình vận tải, khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển đứng đầu cả nước. Hoạt động thương mại trong và ngoài nước phát triển mạnh, tổng mức bán lẻ, xuất nhập khẩu chiếm tỉ trọng lớn so với cả nước, trong đó Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh giữ vai trò quan trọng. Du lịch và dịch vụ tài chính – ngân hàng của vùng phát triển hiện đại, trở thành những ngành dịch vụ thế mạnh, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao vị thế của vùng.

A.  Cơ cấu ngành dịch vụ của vùng Đồng bằng sông Hồng khá đa dạng, bao gồm nhiều loại hình như giao thông vận tải, thương mại, du lịch và tài chính – ngân hàng,….

B.  Ngành dịch vụ của Đồng bằng sông Hồng phát triển chủ yếu nhờ tài nguyên thiên nhiên phong phú và điều kiện khí hậu thuận lợi.

C.  Sự phát triển của thương mại trong vùng chủ yếu dựa vào hoạt động trao đổi hàng hóa giữa các địa phương trong nội vùng.

D.  Việc phát triển các trung tâm logistics có thể thúc đẩy dịch vụ thương mại của vùng mở rộng nhanh, kể cả khi chưa có sự đầu tư đồng bộ về hạ tầng giao thông.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho thông tin sau:

Miền có địa hình cao và phức tạp nhất cả nước. Địa hình chủ yếu là núi cao, núi trung bình và cao nguyên xen kẽ các bồn địa, đồng bằng ven biển hẹp, nhiều cồn cát và đầm phá; thềm lục địa thu hẹp dần về phía nam. Khí hậu có sự phân hóa rõ rệt theo không gian, mùa đông đến muộn, mưa theo mùa và chậm dần từ bắc xuống nam. Mạng lưới sông ngòi mang tính hướng tây bắc – đông nam là chủ yếu, chế độ nước gắn chặt với chế độ mưa; cảnh quan rừng nhiệt đới gió mùa chiếm ưu thế và giàu tài nguyên khoáng sản.

A.  Những đặc điểm trên thuộc miền tự nhiên Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

B.  Chế độ nước sông của miền có sự khác nhau giữa các khu vực, phản ánh sự phân hóa về chế độ mưa trong cùng một miền tự nhiên.

C.  Địa hình núi cao, bị chia cắt mạnh là nguyên nhân làm cho đồng bằng ven biển ở khu vực này thường nhỏ hẹp và bị chia cắt.

D.  Đầu mùa hạ, khí hậu của miền chịu tác động của gió Tây khô nóng chủ yếu do các loại gió hướng đông bắc kết hợp với hướng của địa hình.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ trung bình tháng ở một số địa điểm của nước ta năm 2024

(Đơn vị: 0C)

Địa điểm

Nhiệt độ tháng cao nhất

Nhiệt độ tháng thấp nhất

Quy Nhơn

30,7

23,2

Nha Trang

29,8

24,4

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, chênh lệch nhiệt độ tháng cao nhất và tháng thấp nhất của Quy Nhơn lớn hơn chênh lệch nhiệt độ tháng cao nhất và tháng thấp nhất của Nha Trang là bao nhiêu 0C.              

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Năm 2024, nước ta có số dân là 101,3 triệu người, tỉ lệ nam giới so với tổng số dân là 49,9%. Hãy cho biết năm 2024, số dân nữ của nước ta là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).         

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho bảng số liệu:

Dân số và số thuê bao internet băng rộng cố định của nước ta năm 2015 và năm 2024

                                                                              Năm

Tiêu chí

2015

2024

Dân số (triệu người)

92,2

101,3

Thuê bao internet (nghìn thuê bao)

7 657,5

23 949,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, năm 2025)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số thuê bao internet trung bình trên một nghìn dân của nước ta năm 2024 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu thuê bao (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).                          

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho bảng số liệu:

Lưu lượng nước trung bình các tháng của sông Thu Bồn (trạm Nông Sơn)

(Đơn vị: m3/s)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lưu lượng

248

138

96

76

108

101

72

83

193

671

1039

604

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam – NXB GDVN 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết lưu lượng nước mùa lũ trên sông Thu Bồn chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng lưu lượng nước cả năm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).                  

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Năm 2024, nước ta có trị giá xuất khẩu là 408,5 tỉ USD, trị giá nhập khẩu đạt là 370,5 tỉ USD. Hãy cho biết tỉ lệ xuất nhập khẩu của nước ta năm 2024 là bao nhiêu phần trăm. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).        

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Năm 2015, sản lượng A-lu-min của Lâm Đồng là 1295,0 nghìn tấn, đến năm 2024 đạt 1501,3 nghìn tấn. Hãy cho biết sản lượng A-lu-min của Lâm Đồng năm 2024 so với năm 2015 tăng bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).        

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải