Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 14 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026 - H8

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

 Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Lãnh thổ nước ta

A.  có đường bờ biển dài từ Bắc vào Nam.                B. có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển.

C.  nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.                D. chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2.  Biện pháp phòng chống bão ở nước ta?


A.  
Dự báo bão.                B. Đắp đê.                C. Xây đập thủy điện.          D. Xây dựng thủy lợi.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?

A.  Đô thị hóa diễn ra nhanh.                B. Phổ biến lối sống thành thị.

C.  Trình độ đô thị hóa cao.                D. Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4.  Nguồn lao động nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

A.  Quy mô lớn và đang tăng.                B. Quy mô lớn và đang giảm.

C.  Quy mô nhỏ và đang tăng.                D. Quy mô nhỏ và đang giảm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?

A.  Tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng.

B.  Số lượng tất cả các loài vật nuôi ở đều tăng ổn định.

C.  Hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.

D.  Sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí ở nước ta cần đặc biệt chú ý giải quyết vấn đề nào sau đây?

A.  Thu hồi khí đồng hành.                        B. Liên doanh với nước ngoài.

C.  Tác động của thiên tai.                        D. Các sự cố về môi trường.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Các loại hình giao thông vận tải nào sau đây ở nước ta có lợi thế hơn trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới?

A.  Đường biển và đường sắt.                B. Đường bộ và đường sông.

C.  Đường bộ và đường hàng không.                D. Đường không và đường biển.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành du lịch nước ta hiện nay?

A.  Tài nguyên du lịch phong phú.                B. Đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn.

C.  Coi trọng phát triển bền vững.                D. Chủ yếu phục vụ khách quốc tế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Nguyên nhân quan trọng nhất để vùng Trung du và miền núi phía Bắc trồng được cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do có

A.  lao động có truyền thống, kinh nghiệm.                B. khí hậu cận nhiệt đới và có mùa đông lạnh.

C.  nhiều bề mặt cao nguyên đá vôi bằng phẳng.                D. đất feralit, đất xám phù sa cổ bạc màu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng?

A.  Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán.                B. Số dân đông, mật độ cao nhất cả nước.

C.  Dân số đông, mật độ cao gây nên sức ép lớn.                D. Có đầy đủ khoáng sản cho công nghiệp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Hướng phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là

A.  nâng cao hiệu quả hoạt động các khu kinh tế ven biển.

B.  tăng cường đánh bắt ở ven bờ, phòng chống thiên tai.

C.  đảm bảo cân bằng, hài hoà giữa phát triển và bảo tồn.

D.  kết hợp chặt chẽ kinh tế - xã hội với bảo vệ biển đảo.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Phát biểu nào sau đây đúng với Đông Nam Bộ?

A.  Các vùng đất badan và đất xám phù sa cổ rộng lớn.

B.  Các cao nguyên badan xếp tầng ở độ cao khác nhau.

C.  Sản xuất theo kiểu quảng canh và đầu tư ít lao động.

D.  Nông nghiệp sử dụng nhiều lao động, ít thâm canh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây? 


A.  
Công nghiệp.                B. Nông nghiệp.                C. Du lịch.                D. Giao thông vận tải.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Cho biểu đồ sau: 

Diện tích, dân số của các tỉnh, thành phố ở Đồng bằng sông Hồng, năm 2025

 

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?


A.  
Bắc Ninh có số dân nhỏ nhất.                B. Dân số TP Hà Nội nhiều hơn TP Hải Phòng.


C.  
Mật độ dân số TP Hải Phòng cao nhất.                D. Diện tích Hưng Yên cao hơn Bắc Ninh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng với hoạt động nội thương của nước ta sau thời kì đổi mới?

A.  Mới hình thành hệ thống chợ.                B. Hình thành một thị trường thống nhất.

C.  Hàng hoá ngày càng đa dạng.                D. Chất lượng hàng hóa ngày càng cao.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển theo hướng sản xuất hàng hóa ở Bắc Trung Bộ?

A.  Mở rộng các cơ sở công nghiệp chế biến thủy sản.        

B.  Đẩy mạnh hoạt động nuôi trồng, chế biến thủy sản.

C.  Tăng cường phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ.

D.  Phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuật dịch vụ nghề cá.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Sự khác nhau về chế độ mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của

A.  bão, dải hội tụ nhiệt đới, Tín phong bán cầu Bắc và độ dốc các sườn núi.

B.  gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung.

C.  vị trí gần hay xa biển và độ cao của các đỉnh núi, hướng của các dãy núi.

D.  gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và địa hình vùng núi.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Biện pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu trong phát triển trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long là


A.
 phân bố phù hợp, thay đổi cơ cấu mùa vụ.            B. nâng cao chất lượng, đẩy mạnh xuất khẩu.


C.
 phát triển chuyên canh, sử dụng giống tốt.              D. tăng diện tích, đảm bảo hợp lý nguồn nước.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.

        Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

         Sự phân hóa của thiên nhiên theo chiều Đông – Tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.

        a) Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước do vị trí địa lí kết hợp với hướng núi.


B.
 Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn và khô hanh do vị trí và ảnh hưởng các dãy núi hướng tây bắc – đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.

        c) Vùng núi cao Tây Bắc khí hậu thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp nhiệt đới và cây rau vụ đông.  

        d) Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút gió từ các hướng tới.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho thông tin sau:

    Vùng Đông Nam Bộ có công nghiệp phát triển với cơ cấu ngành đa dạng. Phát triển các ngành công nghiệp dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động như: Công nghiệp khai thác dầu thô và khí tự nhiên, công nghiệp thực phẩm, dệt may, giày dép…, ngoài ra, vùng còn hình thành và phát triển các ngành công nghiệp mới, sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn và thân thiện với môi trường như sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính, cơ khí, chế tạo ô tô, sản xuất phần mềm…

     a) Vùng Đông Nam Bộ có nhiều ngành công nghiệp.  

     b) Công nghiệp của vùng chỉ chú trọng phát triển các ngành có thế mạnh về tài nguyên và lao động.  

     c) Đông Nam Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp.  

     d) Đông Nam Bộ đạt giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất nước.  

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho bảng số liệu:

Số lượng trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và của cả nước,

giai đoạn 2018 - 2024

 (Đơn vị: Nghìn con)

Năm

2018

2019

2020

2021

2024

Trung du và miền núi phía Bắc

1391,2

1332,4

1293,9

1245,3

1412,2

Cả nước

2486,9

2388,8

2332,8

2262,9

2032,4

(Số liệu theo Niên giám thông kê Việt Nam 2024, NXB Thông kê, 2025)

A.  Đàn trâu của cả nước có xu hướng tăng liên tục.

B.  Đàn trâu của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ chiếm tỉ trọng cao trong cả nước. 

C.  Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ nuôi nhiều trâu vì phù hợp với điều kiện núi cao trên 2600 m. 

D.  Giải pháp chủ yếu để phát triển nuôi trâu theo hướng sản xuất hàng hóa là phát triển vùng chăn nuôi tập trung, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Cho biểu đồ sau:

Tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2024

(Số liệu theo Niên giám thông kê Việt Nam 2024, NXB Thông kê, 2025)

                a) Tỉ suất sinh thô Của Thái Lan cao hơn Xin-ga-po.

                b) Tỉ suất tử thô của Mi-an-ma cao hơn thái lan và nhỏ hơn Xin-ga-po.

                c) Gia tăng tự nhiên của Xin-ga-po có giá trị âm vì có mức sinh thô thấp hơn tử thô.

                d) Ma-lai-xi-a và Xin-ga-po có gia tăng tự nhiên ở mức âm do tỉ lệ sinh thô lớn sinh thô.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn 

              Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Cho bảng số liệu:

                            Nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại trạm quan trắc Lạng Sơn, năm 2024

Trạm khí tượng

Nhiệt độ trung bình

Tháng 1

Tháng 7

Lạng Sơn (tỉnh Lạng Sơn)

13,1

21,7

 (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2024, NXB thống kê Việt Nam, 2025)

            Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch nhiệt độ giữa tháng 1 và tháng 7 của Lạng Sơn năm 2024 là bao nhiêu 0C. (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại trạm Lai Châu năm 2024

                                                                                                                                                                    (Đơn vị: °C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ

13,2

16,6

19,1

22,9

24,6

24,3

24,3

23,4

23,6

21,6

18,5

16,3

 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt trung bình năm của trạm Lai Châu năm 2024 là bao nhiêu °C. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3.  Cho bảng số liệu:

Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của nước ta, giai đoạn 2020 - 2024

                                                                                         (Đơn vị: ‰)

Năm

2020

2022

2024

Tỉ lệ sinh

16,3

15,2

13,2

Tỉ lệ tử

6,06

6,1

5,6

 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)

        Dựa vào bảng số liệu, cho biết tỉ lệ gia tăng tự nhiên của nước ta năm 2024 giảm đi bao nhiêu  so với năm 2020? (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất)  

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Cho bảng số liệu:

Khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển bằng đường bộ ở nước ta,

giai đoạn 2015 - 2024

Năm

2015

2024

Khối lượng vận chuyển (triệu tấn)

882,6

2420

Khối lượng luân chuyển (tỉ tấn.km)

51,5

493,5

 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2025)

                Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết cự li vận chuyển trung bình của nước ta năm 2024 lớn hơn năm 2015 là bao nhiêu km. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Cho bảng số liệu:

Doanh thu của ngành bưu chính viễn thông ở nước ta Năm 2010 và 2024

Năm

2010

2024

   

Doanh thu dịch vụ bưu chính (nghìn tỉ đồng)

6,0

38,9

Doanh thu dịch vụ viễn thông (nghìn tỉ đồng)

177,8

358,4

 (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2024, NXB thống kê Việt Nam, 2025)

        Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết cự li vận chuyển trung bình của nước ta năm 2024 lớn hơn năm 2015 là bao nhiêu km. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Cho bảng số liệu:

Diện tích cây ăn quả của nước ta phân theo nhóm cây, giai đoạn 2010 - 2024

        (Đơn vị: Nghìn ha)

Năm

2010

2022

2024

Cây ăn quả

779,7

1 221,4

1297,7

 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)

                Dựa vào bảng số liệu, cho biết tốc độ tăng trưởng của cây ăn quả năm 2024 so với năm 2010 là bao nhiêu %. (xem năm 2010 = 100%)? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)  

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải