Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 12 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN ĐỊA LÝ 2026 - H7

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

 Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?

A.  Lào và Thái Lan.        B. Campuchia và Trung Quốc.

C.  Lào và Campuchia.        D. Lào và Trung Quốc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2.  Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là

A.  đồng bằng.        B. miền núi.        C. ô trũng.        D. ven biển.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta đang ở giai đoạn

    A. cơ cấu dân số già.                                                    B. cơ cấu dân số trẻ.

    C. ổn định.                                                                    D. cơ cấu dân số vàng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?

A.  Dồi dào, tăng nhanh.        B. Trình độ cao chiếm ưu thế.

C.  Phân bố không đều.        D. Thiếu tác phong công nghiệp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay là từ

A.  phụ phẩm thủy sản.                B. công nghiệp chế biến.        

C.  sản xuất thực phẩm.                D. sản xuất lương thực.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Vị trí địa lí giúp Trung du và miền núi phía Bắc có thuận lợi lớn trong phát triển:
    A. Thủy sản biển và du lịch ven biển.

B.
 Giao thương quốc tế qua các cửa khẩu biên giới.

C.
 Công nghiệp khai thác dầu khí và cảng biển.
    D. Du lịch biển đảo và đánh bắt xa bờ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Nước ta phát triển ngành thông tin liên lạc chủ yếu là do

     A. xu thế mở cửa, phục vụ cho ngành du lịch biển.

     B. xu thế hội nhập, tiếp cận nền văn minh hiện đại.

     C. phục vụ nhu cầu người dân, hoạt động sản xuất.

     D. phục vụ ngành hàng không và giao thông vận tải.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Đồng bằng ven biển Vùng NamTrung Bộ có sản phẩm du lịch đặc trưng nào sau đây?

        A. Du lịch nghỉ dưỡng biển, đảo gắn với di sản.             B. Du lịch tham quan hệ sinh thái cao nguyên.


C.  
Du lịch vùng biên giới gắn với các cửa khẩu.             D. Du lịch sinh thái, văn hoá sông nước miệt vườn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9Tỉnh nào sau đây ở vùng Trung du miền núi phía Bắc vừa giáp Lào vừa giáp Trung Quốc?

A.  Điện Biên.        B. Lai Châu.        C. Hà Giang.        D. Lạng Sơn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Đồng bằng sông Hồng là sản phẩm bồi tụ phù sa của hệ thống sông nào sau đây?

    A. Hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình                B. Hệ thống sông Hồng và sông Thương.

    C. Hệ thống sông Hồng và sông Cầu.                        D. Hệ thống sông Hồng và sông Lục Nam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Phía tây Nam Trung Bộ  hiện nay phát triển mạnh về

    A. thủy điện, trồng cây công nghiệp.                              B. nhiệt điện, khai thác gỗ quý hiếm,

    C. khu chế xuất, khu công nghệ cao.                              D. nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi lợn

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Khó khăn tự nhiên nào sau đây là chủ yếu ở Đông Nam Bộ?

A.  Ít loại khoáng sản.                                         B. Địa hình trũng thấp.

C.  Mùa khô thiếu nước.                                           D. Bão, sạt lở bờ biển.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Gió mùa đông Bắc thổi vào nước ta vào nửa sau mùa đông gây mưa phùn do

    A. di chuyển qua biển.                                                    B. gặp núi Trường Sơn.                

    C. gặp dãy Bạch Mã.                                                      D. đi qua lục địa Trung Hoa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Cho biểu đồ sau: 

                           Tình hình giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa nước ta, giai đoạn 2018-2024                         

(Nguồn: Niên giám thống kê 2024, NXB Thống kê 2025)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?


A.  
Giá trị xuất khẩu tăng liên tục.        B. Giá trị nhập khẩu giảm liên tục.


C.  
Năm 2024 nước ta nhập siêu.        D. Cán cân thương mại luôn âm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Hoạt động xuất khẩu của nước ta hiện nay

A.  có thị trường chủ yếu là ở châu Phi.        B. bạn hàng ngày càng đa dạng hơn.

C.  rất ít thành phần kinh tế tham gia.        D. các mặt hàng chủ đạo là máy móc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Đặc điểm tự nhiên nào sau đây là cơ sở cho việc hình thành cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ?


A.  
Địa hình phân hoá từ tây sang đông.                       B. Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh.

    C. Có nhiều nhóm đất và loại đất khác nhau.                D. Giáp vùng biển rộng, giàu tiềm năng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17.  Thiên nhiên phân hóa đa dạng tạo ra thuận lợi nào sau đây đối với sự phát triển kinh tế nước ta?

        A. Tạo cơ sở cho sự đa dạng hóa các sản phẩm đặc trưng.

        B. Tính nhịp điệu mùa khí hậu tạo tính nhịp điệu sản xuất.

        C. Hiệu quả cao trong phát triển du lịch sinh thái.

        D. Địa hình núi và sông ngòi nhiều thuận lợi cho giao thông.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Biện pháp nào sau đây không hợp lý trong việc sử dụng và cải tạo tự nhiên Đồng bằng sông Cửu Long?

A.  Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đảm bảo công tác thủy lợi.

B.  Đẩy mạnh công nghiệp chế biến, thay đổi cơ cấu mùa vụ.

C.  Tăng cường trồng cây công nghiệp, kết hợp với chế biến.

D.  Khai phá triệt để rừng ngập mặn để nuôi tôm xuất khẩu.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

      Sự phân hóa của thiên nhiên theo chiều Đông – Tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.

A.  Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước do vị trí địa lí kết hợp với hướng núi.

B.  Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn và khô hanh do vị trí và ảnh hưởng các dãy núi hướng tây bắc – đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.

  c) Vùng núi cao Tây Bắc nhiệt độ hạ thấp do gió mùa Đông bắc kết hợp với độ cao địa hình.

  d) Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút gió từ các hướng tới.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho thông tin sau:

        Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, phục vụ nhu cầu của sản xuất và đời sống con người, ở nước ta, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế và phát triển ngày càng đa dạng.

        a) Cơ cấu ngành dịch vụ ở nước ta ngày càng đa dạng.

        b) Ngành dịch vụ góp phần giúp cho nước ta thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

        c) Tiến bộ trong công nghệ, đặc biệt là công nghệ số là nguyên nhân làm thay đổi cách thức hoạt động của các ngành dịch vụ.

        d) Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất chủ yếu do đây là hai thành phố đông dân nhất.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có vị trí địa lí quan trọng ở nước ta. Vùng này tiếp giáp với Trung Quốc ở phía Bắc và Lào ở phía Tây, có nhiều cửa khẩu quốc tế giúp phát triển hoạt động thương mại qua biên giới. Ở phía Nam, vùng tiếp giáp với Bắc Trung Bộ, còn phía Đông giáp vùng Đồng bằng sông Hồng. Đây là khu vực có địa hình chủ yếu là đồi núi, nằm ở khu vực đầu nguồn của nhiều con sông lớn như sông Hồng và sông Đà, có vai trò bảo vệ môi trường sinh thái và nguồn nước cho hạ lưu.

A.  Trung du và miền núi Bắc Bộ có đường biên giới trên bộ với Trung Quốc,nhưng không chung biên giới với Lào.

B.  Vùng có vị trí đầu nguồn của nhiều con sông lớn, có ý nghĩa đối với vùng hạ lưu.

 c) Vị trí địa lí giúp vùng phát triển giao thương quốc tế qua hệ thống cửa khẩu và cảng biển.

          d) Vùng tiếp giáp với Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Cho biểu đồ sau:

TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) CỦA BRU-NÂY VÀ CAM-PU-CHIA, GIAI ĐOẠN 2015 - 2024

(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê ASEAN 2024, https://www.aseanstats.org)

        a) Tổng sản phẩm trong nước của Bru-nây luôn cao hơn Cam-pu-chia.  

        b) Tổng sản phẩm trong nước của Cam-pu-chia 2024 cao hơn Bru-nây 29,0 tỷ USD.

        c) Tổng sản phẩm trong nước của Cam-pu-chia tăng, Bru-nây tăng giảm không đồng đều.

        d) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước của Bru-nây là 94 % và Cam-pu-chia  là 218 %.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn 

         Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Cho bảng số liệu:

NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI HÀ NỘI NĂM 2024

Địa điểm

Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất (0C)

Nhiệt độ trung bình tháng

nóng nhất (0C)

Hà Nội (Láng)

16,6 (tháng 1)

32,5 (tháng 6)

(Nguồn: Niên giám thống kê 2024, NXB Thống kê 2025)

   Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt năm 2024 của Hà Nội là bao nhiêu 0(làm tròn đến một số thập phân).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Cho bảng số liệu:

LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG NĂM 2024 TẠI VINH

Tháng

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

Lượng mưa

(mm)

27,4

77,2

68,8

110,8

280,7

63,8

255,6

166,3

1166,7

352,0

718,6

47,2

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa tại Vinh năm 2024 là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Năm 2024, dân số Việt Nam là 101,3 triệu người, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là 0,96%. Hãy cho biết năm 2024 dân số nước ta tăng thêm khoảng bao nhiêu nghìn người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Năm 2024, giá trị xuất khẩu nước ta là 405935,4 triệu USD, giá trị nhập khẩu của nước ta là 380990,6 triệu USD. Tính tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu của nước ta năm 2024 là bao nhiêu %. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Năm 2024, nước ta có tổng diện tích gieo trồng lương thực có hạt là 7998,8 nghìn ha, sản lượng lương thực có hạt đạt được là 47854,6 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lương thực có hạt nước ta năm 2024 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Cho bảng số liệu: 

Tổng diện tích rừng và rừng tự nhiên của nước ta, giai đoạn 2022 - 2024

                                                                                   (Đơn vị: nghìn ha)

Năm

Tổng diện tích

Trong đó rừng tự nhiên

2022

14790,1

10134,1

2024

14874,3

10133,9

                                                                 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2025)

Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng diện tích rừng trồng của vùng Tây Nguyên năm 2024 so với năm 2022 là bao nhiêu % (xem năm 2022 = 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)  

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải