Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

7. Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2026 - Môn Địa lí - Liên trường THPT cụm 9 Hà Nội

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

Câu 1:    Bộ phận nào sau đây thuộc vùng biển nước ta nằm giữa đường cơ sở và đường biên giới quốc gia trên biển? 

A.  Lãnh hải. 
B.
 Vùng tiếp giáp lãnh hải.

C.  Nội thủy 
D.
 Vùng thềm lục địa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2:    Do có lãnh thổ nằm trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc nên nước ta có 

A.  lượng mưa lớn, độ ẩm cao. 
B.
 nhiệt độ trung bình năm cao.  

C.  khí hậu chia 2 mùa mưa - khô. 
D.
 mạng lưới sông ngòi dày đặc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3:    Yếu tố chủ yếu nào sau đây quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa? 

A.  Vị trí địa lí. 
B.
 Các loại gió. 
C.
 Đặc điểm địa hình. 
D.
 Hình dạng lãnh thổ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4:    Địa hình là nhân tố chủ yếu làm cho sông ngòi nước ta 

  1. có hướng tây bắc - đông nam, nhiều thác gềnh, có lưu vực khác nhau. 
  2. chủ yếu là nhỏ, lắm ghềnh thác, có nhiều sông từ nước ngoài chảy vào. 
  3. mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều nước, nhiều phù sa, chế độ nước theo mùa. 
  4. có các sông hướng vòng cung, lưu lượng nước lớn, hai mùa lũ và kiệt.
Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5:    Phát biểu nào sau đây không đúng về tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương đến nước ta? 

  1. Gây mưa cho Lào và khô nóng cho vùng Bắc Trung Bộ. 
  2. Gây hiện tượng phơn cho sườn đông của Trường Sơn Bắc. 
  3. Làm mùa mưa ở ven biển Nam Trung Bộ đến sớm hơn. 
  4. Gây mưa sớm cho đồng bằng Nam Bộ và cao nguyên Trung Bộ.
Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6:    Việc mất cân bằng sinh thái ở nước ta có biểu hiện nào sau đây? 

A.  Bão lụt, hạn hán gia tăng. 
B.
 Đất bạc màu và ô nhiễm. 

C.  Khoáng sản dần cạn kiệt. 
D.
 Nguồn nước bị ô nhiễm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7:    Ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình 

A.  dưới 500 - 600 m. 
B.
 dưới 600 - 700 m.     
C.
 dưới 700 - 800 m. 
D.
 dưới 800 - 900 m.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8:    Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam? 

 

A.  Khí hậu có sự phân hoá đa dạng. 
B.
 Khí hậu mang tính chất nhiệt đới. 

C.  Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng. 
D.
 Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9:    Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta? 

A.  Ngày càng giảm. 
B.
 Ngày càng tăng. 
C.
 Ít biến động. 
D.
 Mật độ thấp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10:    Nhận định nào sau đây đúng với chất lượng lao động của nước ta? 

A.  Phần lớn lao động có trình độ cao đẳng trở lên. 
B.
 Chất lượng lao động ngày càng tăng.  

C.  Lao động nước ta đều chưa qua đào tạo. 
D.
 Phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11:    Đô thị nước ta hiện nay 

A.  có cơ sở hạ tầng rất hoàn thiện. 
B.
 có khả năng thu hút vốn đầu tư. 

C.  có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao. 
D.
 tập trung đa số dân cư cả nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12:    Cơ cấu dân số nước ta hiện nay 

A.  phân bố khá đồng đều giữa các vùng. 
B.
 vẫn còn tăng nhanh, cơ cấu dân số già.

C.  tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị. 
D.
 cơ cấu dân số vàng, lao động dồi dào.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13:    Thế mạnh về điều kiện kinh tế - xã hội trong phát triển nông nghiệp ở nước ta hiện nay là 

  1. nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất. 
  2. phần lớn sản phẩm đã đáp ứng tốt các tiêu chuẩn quốc tế. 
  3. cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển ở tất cả các vùng sản xuất. 
  4. thị trường xuất khẩu nông sản tương đối ổn định và mở rộng.
Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14:    Sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay 

A.  có năng suất và sản lượng ngày càng tăng. 
B.
 tập trung chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ.

C.  chỉ dùng để cung cấp hàng xuất khẩu. 
D.
 hoàn toàn dùng để chăn nuôi gia cầm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15:    Ý nghĩa của việc phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là 

A.  nâng độ che phủ, hạn chế sụt lún đất. 
B.
 giảm nhẹ thiên tai, cân bằng sinh thái.  

C.  điều hòa khí hậu, ngăn ngừa hạn hán. 
D.
 mở rộng xuất khẩu, giảm trượt lở đất.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16:    Đâu không phải là mục tiêu cốt lõi của việc phát triển nông nghiệp xanh ở nước ta? 

A.  Nâng cao chất lượng nông sản. 
B.
 Giảm tác động tiêu cực đến môi trường.

C.  Bảo vệ sức khỏe, chất lượng cuộc sống. 
D.
 Mở rộng diện tích ngành trồng trọt.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17:    Cho bảng số liệu:

Năng suất gieo trồng một số cây hàng năm của nước ta, giai đoạn 2018 - 2021

 (Đơn vị: tạ/ha)

 

Năm

2018

2019

2020

2021

Sắn

191,9

196,0

200,2

201,4

Lạc

24,6

25,0

25,1

26,0

 

 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi năng suất gieo trồng một số cây hàng năm của nước ta giai đoạn 2018 - 2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp? 

A.  Miền, đường. 
B.
 Cột, tròn. 
C.
 Cột, đường. 
D.
 Tròn, kết hợp

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18:    

Nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh ở nước ta là 

A.  lực lượng lao động. 
B.
 khoa học - kỹ thuật. 
C.
 tập quán sản xuất. 
D.
 thị trường tiêu thụ.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
 

Câu 1:    Cho thông tin sau:

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ gồm khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ cùng với vùng biển rộng lớn, nhiều đảo và quần đảo. Ranh giới của miền tính từ dãy Bạch Mã trở vào phía nam. Miền có đặc điểm về địa hình, khí hậu và động, thực vật mang tính đặc trưng của khí hậu cận xích đạo.

  1. Khí hậu cận xích đạo gió mùa được thể hiện ở nền nhiệt cao, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ và sự

phân chia hai mùa mưa – khô rõ rệt.

  1. Cấu trúc địa hình của miền khá phức tạp, núi cao và trung bình chiếm ưu thế, địa hình bị chia cắt mạnh

và hiểm trở nhất nước ta.

  1. Miền có vùng biển rộng lớn, ngoài khơi có nhiều quần đảo, tiêu biểu nhất là quần đảo Hoàng Sa và quần

đảo Trường Sa.

  1. Sinh vật phong phú, đặc sắc thuộc khu hệ thực vật Việt Bắc – Hoa Nam, miền có nhiều loài động vật

quý hiếm và được bảo tồn ở các vườn quốc gia như Ba Bể, Tam Đảo, Cát Bà,…

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2:    Cho thông tin sau:

Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là khu chuyên canh, diện tích liền vùng, liền thửa trong địa giới hành chính một tỉnh, có điều kiện tự nhiên thích hợp, cơ sở hạ tầng kĩ thuật tương đối hoàn chỉnh về giao thông, thuỷ lợi, điện, thuận lợi cho sản xuất hàng hoá, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất nông nghiệp của ngành và địa phương.

  1. Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thường trải dài qua nhiều tỉnh, thành phố khác nhau để tận

dụng nguồn lực.

  1. Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thường có điều kiện tự nhiên thích hợp cho sự phát triển một

sản phẩm nông nghiệp nổi bật.

  1. Mục đích chính của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là sản xuất hàng hóa.
  2. Hiện nay nước ta mới chỉ thành lập các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3:    Cho thông tin sau:

Vùng biển ven bờ và vùng biển ngoài khơi nước ta đều có trữ lượng thuỷ hải sản rất lớn. Nghề đánh bắt hải sản cũng là sinh kế truyền thống, lâu đời gắn bó với một bộ phận lớn dân cư nước ta tại các vùng ven biển, đảo. Những yếu tố này tạo điều kiện thuận lợi cho ngành khai thác thuỷ sản nước ta trở thành một trong những lĩnh vực mũi nhọn của quá trình phát triển kinh tế biển.

  1. Ở nước ta, các vịnh cửa sông, đầm phá và bãi triều ven biển thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản nước

ngọt.

  1. Nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hoạt động khai thác thủy sản là điểu kiện đánh bắt.
  2. Hoạt động khai thác thủy sản xa bờ được chú trọng phát triển nhằm mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã

hội và an ninh quốc phòng.

  1. Để tăng cường hiệu quả kinh tế của hoạt động đánh bắt thủy sản, vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết

là nâng cao nhận thức của ngư dân về chủ quyền lãnh thổ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4:    Cho bảng số liệu sau:

Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta  

giai đoạn 2010 - 2024

(Đơn vị: %) 

 

Trình độ chuyên môn kĩ thuật

2010

2021

2024

Đã qua đào tạo

14,6

26,2

28,4

Chưa qua đào tạo

85,4

73,8

71,6

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2012, 2022, 2025)

  1. Tỉ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo năm 2010 lớn hơn tỷ lệ lao động có việc làm chưa qua đào tạo.
  2. Tỉ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo năm 2024 gấp hơn 2,5 lần tỷ lệ lao động có việc làm chưa qua

đào tạo.

  1. Chất lượng lao động ngày càng tăng nhờ thành tựu trong sự phát triển giáo dục, văn hóa, y tế.
  2. Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ

chuyên môn kĩ thuật của nước ta năm 2010 và 2024.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 

Câu 1:    Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng tại Huế năm 2022

(Đơn vị: mm)

 

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lượng mưa

95,6

70,8

128,3

381

157,3

33,8

61,3

157,5

448,8

1366,5

226,4

786,6

(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB thống kê Việt Nam, 2023) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Huế năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).

 

▢▢▢▢ 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2:    Biết trên đỉnh núi Rào Cỏ cao 2 235 m đang có nhiệt độ là 18°C, vậy trong cùng thời điểm đó nhiệt độ ở độ cao 1 000 m (sườn khuất gió) sẽ là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)

▢▢▢▢ 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3:    Theo số liệu thống kê năm 2024 của nước ta, lao động có việc làm trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản là 13,7 triệu người, khu vực công nghiệp và xây dựng là 17,4 triệu người, khu vực dịch vụ là 20,8 triệu người. Cho biết số lượng người lao động có việc làm trong khu vực dịch vụ gấp bao nhiêu lần khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)

▢▢▢▢ 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4:    Cho bảng số liệu:

Dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2010 - 2021

 (Đơn vị: Nghìn người)

 

Năm

2010

2013

2016

2024

Dân số thành thị

26 460,5

28 865,1

31 397,0

36 564,7

Dân số nông thôn

60 606,8

61 326,3

61 853,7

61 941,5

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2025) Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng dân số thành thị của nước ta năm 2024 so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%) cao hơn bao nhiêu % so với tốc độ tăng trưởng dân số nông thôn cùng giai đoạn? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

▢▢▢▢ 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5:    Biết diện tích gieo trồng lúa của nước ta năm 2024 là 7,1 triệu ha, sản lượng là 43,5 triệu tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2024 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến đến một chữ số thập phân).

▢▢▢▢ 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6:    Năm 2024, tổng sản lượng thủy sản của nước ta là 9,7 triệu, trong đó sản lượng thủy sản khai thác là 3,9 triệu tấn. Hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác chiếm bao nhiêu % trong tổng sản lượng thủy sản của nước ta? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

▢▢▢▢ 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải