Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

37. Đề khảo sát, đánh giá chất lượng TN THPT môn Địa lí năm 2026 - Sở GD&ĐT Ninh Bình (lần 2)

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

Câu 1: Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản phẩm thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay

        A. tăng cường chế biến sâu, tham gia vào thị trường quốc tế.


B.  
mở rộng diện tích nuôi trồng, tăng sản lượng khai thác.

        C. phát triển dịch vụ hậu cần, mở rộng thị trường tiêu thụ.

        D. áp dụng giống mới, cải tiến kĩ thuật nuôi trồng thủy sản.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Công nghiệp dệt, sản xuất trang phục của nước ta phát triển mạnh chủ yếu do

        A. giao thông khá thuận lợi, nhiều tuyến vận tải mới.


B.  
nguồn nguyên liệu phong phú, sẵn có trong nước.

        C. cơ sở vật chất kĩ thuật rất hiện đại, có tính đồng bộ.

        D. nguồn lao động dồi dào, chi phí nhân công thấp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Năng suất lao động xã hội của nước ta tăng dần trong những năm gần đây chủ yếu do

        A. áp dụng khoa học - công nghệ, nâng cao tay nghề.

        B. mở rộng quy mô sản xuất, tăng nguồn vốn đầu tư.

        C. nguồn lao động dồi dào, chi phí nhân công thấp.

        D. tài nguyên thiên nhiên phong phú, thị trường rộng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Hướng phát triển chủ yếu của ngành viễn thông nước ta hiện nay là


A.  
sử dụng nhiều lao động phổ thông. 
B.  
chỉ tập trung phát triển tại đô thị.


C.  
đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia. 
D.  
đảm bảo an toàn hệ thống mạng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5: Đặc điểm chủ yếu của kinh tế trang trại nông nghiệp ở nước ta hiện nay là


A.  
sản xuất quy mô lớn, hướng vào hàng hóa. 
B.  
quy mô sản xuất nhỏ, chủ yếu tự cấp tự túc.


C.  
chủ yếu trồng lúa, phục vụ nhu cầu tại chỗ. 
D.  
phát triển ở đồi núi, sản phẩm để xuất khẩu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6: Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động các khu công nghệ cao ở nước ta là

        A. phát triển các ngành công nghiệp, mở rộng thị trường tiêu thụ.

        B. đẩy mạnh chế biến nguyên liệu, phát triển công nghiệp hỗ trợ.

        C. nâng cao năng lực cạnh tranh và ứng dụng công nghệ tiên tiến.

        D. hoàn thiện cơ sở hạ tầng và tăng cường thu hút vốn nước ngoài.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7: Cho biểu đồ sau:

Số lượng trâu, bò của vùng Trung du và miền núi phía Bắc năm 2010 và năm 2023

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

        A. Năm 2010 và năm 2024, số lượng bò luôn nhiều hơn trâu và giảm.

        B. Năm 2024 so với năm 2010, số lượng bò tăng gấp 1,17 lần.

        C. Năm 2024 so với năm 2010, số lượng trâu tăng thêm 471,3 nghìn con.

        D. Năm 2010 và năm 2024, số lượng trâu luôn nhiều hơn bò và tăng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8: Thuận lợi chủ yếu về kinh tế - xã hội để phát triển cây lương thực ở nước ta là


A.  
thị trường tiêu thụ lớn. 
B.  
lao động trình độ cao.         


C.  
vốn nước ngoài tăng. 
D.  
công nghệ rất hiện đại.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9: Chế độ nhiệt và ẩm của nước ta thay đổi trong năm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

        A. Hướng nghiêng của địa hình, dòng biển, độ cao địa hình.

        B. Độ cao địa hình, tác động của bão và hướng các dãy núi.

        C. Vị trí địa lí, đặc điểm địa hình, tác động của các loại gió.

        D. Tác động của gió mùa, độ cao địa hình và thảm thực vật.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10: Thuận lợi về tự nhiên để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở nước ta hiện nay là

        A. khí hậu nhiệt đới ẩm, đất feralit phân bố rộng.         

        B. nguồn nước dồi dào, sự đa dạng của sinh vật.

        C. đất feralit diện tích lớn, địa hình bằng phẳng.         

        D. khí hậu nóng ẩm, vị trí tiếp giáp Biển Đông.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11: Đô thị hóa ở nước ta có tác động chủ yếu nào sau đây?


A.  
Suy giảm quy mô dân số các đô thị. 
B.  
Kìm hãm quá trình công nghiệp hóa.


C.  
Giảm nhanh tỉ trọng ngành dịch vụ. 
D.  
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12: Biện pháp chủ yếu để phòng chống hạn hán ở nước ta hiện nay là


A.  
khôi phục, bảo vệ diện tích rừng tự nhiên. 
B.  
hoàn thiện hệ thống các công trình thủy lợi.


C.  
phát triển hệ thống kênh mương tưới tiêu. 
D.  
ưu tiên các cây trồng có khả năng chịu hạn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13: Ý nghĩa chủ yếu của nhân tố thị trường đến ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay là

        A. hạn chế tiếp nhận các mô hình dịch vụ quốc tế.         

        B. thúc đẩy phát triển nhiều loại hình dịch vụ mới.

        C. làm giảm nhu cầu sử dụng các loại hình dịch vụ.         

        D. giảm cạnh tranh giữa các doanh nghiệp dịch vụ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14: Vai trò chủ yếu về xã hội của ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay là

        A. giải quyết nhiều việc làm, nâng cao đời sống nhân dân.

        B. thúc đẩy sản xuất phát triển, hỗ trợ hoạt động an sinh.

        C. nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng quan hệ quốc tế.

        D. đóng góp lớn vào GDP, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15: Tỉnh nào sau đây của vùng Đồng bằng sông Hồng không giáp biển?


A.  
Hưng Yên. 
B.  
Ninh Bình. 
C.  
Bắc Ninh. 
D.  
Quảng Ninh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16: Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải quốc tế nên

        A. tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú.         

        B. thuận lợi trong việc thu hút đầu tư nước ngoài.

        C. khí hậu mang tính chất nóng ẩm, mưa nhiều.         


D.  
có thế mạnh để giao lưu, hợp tác về văn hóa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17: Nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi phía Bắc phát triển mạnh trong những năm gần đây là

        A. nhu cầu thị trường tăng, ứng dụng công nghệ hiện đại.

        B. nguồn thức ăn được đảm bảo, nhu cầu thị trường tăng.

        C. nhiều giống mới năng suất cao, đồng cỏ khá rộng lớn.

        D. cơ sở hạ tầng phát triển, nguồn thức ăn được đảm bảo.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18: Ý nghĩa chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta hiện nay là

        A. tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

        B. phát triển đồng đều các ngành kinh tế, gia tăng nhanh sản lượng.

        C. mở rộng diện tích canh tác, tăng sản lượng ngành nông nghiệp.

        D. thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại, thu hút nguồn vốn đầu tư.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Câu 1: Cho thông tin sau:

        Du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế và quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam ra thế giới. Các sản phẩm du lịch khá đa dạng, bao gồm du lịch biển đảo, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch đô thị,…

A.  Phát triển du lịch bền vững có ý nghĩa bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, tăng cường kết nối giữa các vùng lãnh thổ, các dân tộc.

B.  Ứng dụng công nghệ số góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong ngành du lịch nước ta.

C.  Sản phẩm du lịch đặc trưng của các khu du lịch hình thành chủ yếu trên cơ sở của tài nguyên du lịch tự nhiên, sự phát triển kinh tế - xã hội.

D.  Ngành du lịch đóng góp trực tiếp vào nguồn thu ngân sách địa phương, đồng thời mang lại nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Cho thông tin sau:

        Vùng Bắc Trung Bộ có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế, đặc biệt là sự phân hóa địa hình đã tạo cơ sở để đa dạng hóa sản xuất. Tuy nhiên, khu vực này thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán,…

A.  Khôi phục rừng ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa mở rộng tiềm năng kinh tế, cải thiện môi trường sống cho cộng đồng, đáp ứng các mục tiêu phát triển bền vững.

B.  Khu vực đồi núi của Bắc Trung Bộ có nhiều thuận lợi để phát triển cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia cầm.

C.  Địa hình Bắc Trung Bộ từ đông sang tây lần lượt là đồi núi – dải đồng bằng ven biển – vùng biển và thềm lục địa.

D.  Bắc Trung Bộ thường chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai chủ yếu do vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, hoàn lưu khí quyển, địa hình và hoạt động của con người.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Cho bảng số liệu:

Số lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo loại hình kinh tế ở nước ta

giai đoạn 2021 - 2024

(Đơn vị: triệu người)

                                                Năm

Loại hình kinh tế

2021

2022

2023

2024

Kinh tế Nhà nước

3,95

4,00

4,05

4,02

Kinh tế ngoài Nhà nước

40,53

41,53

41,98

42,46

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

4,59

5,08

5,26

5,38

Tổng số

49,07

50,61

51,29

51,86

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)

A.  Để thể hiện cơ cấu lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo loại hình kinh tế ở nước ta giai đoạn 2021 - 2024, dạng biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ miền.

B.  Tỉ trọng lao động có việc làm của loại hình kinh tế Nhà nước tăng liên tục trong giai đoạn 2021 - 2023.

C.  Chiến lược duy trì vững chắc mức sinh thay thế giúp làm chậm quá trình già hóa dân số, đảm bảo nguồn lao động cho phát triển kinh tế - xã hội đất nước trong tương lai.

D.  Số lao động có việc làm ở nước ta ngày càng nhiều hơn chủ yếu do nền kinh tế phát triển, trình độ lao động được nâng cao, dân số trong độ tuổi lao động tăng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Cho thông tin sau:

        Miền địa lí tự nhiên Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có địa hình cao nhất cả nước với nhiều đỉnh núi cao trên 2 000 m. Miền này có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa; mùa đông đến muộn, kết thúc sớm hơn so với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu ở đây là rừng nhiệt đới gió mùa; ở vùng núi cao, các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới phát triển phổ biến.

A.  Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ xuất hiện ở dãy Hoàng Liên Sơn thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

B.  Địa hình miền địa lí tự nhiên Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu là núi cao.

C.  Sự phân hóa về thành phần và cảnh quan thiên nhiên theo các miền địa lí tự nhiên là cơ sở chủ yếu để phân vùng kinh tế ở nước ta hiện nay.

D.  Thời tiết khô nóng đầu mùa hạ của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu do gió mùa Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương kết hợp với Tín phong bán cầu Bắc.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Câu 1: Vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2010 có sản lượng thủy sản nuôi trồng là 410,3 nghìn

tấn; năm 2024 là 934,2 nghìn tấn. Hãy cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản nuôi trồng của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2024 so với năm 2010 là bao nhiêu % (coi năm 2010 = 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Cho bảng số liệu:

Năng suất và sản lượng lúa cả năm của nước ta năm 2015 và năm 2024

                              Năm

Tiêu chí

2015

2024

Năng suất lúa (tạ/ha)

57,6

61,0

Sản lượng lúa (triệu tấn)

45,09

43,46

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết diện tích lúa của nước ta năm 2024 so với năm 2015 giảm bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Năm 2025, tỉnh Ninh Bình có dân số 3,844 triệu người và diện tích 3 942,6 km². Hãy cho biết, năm 2025 mật độ dân số của tỉnh Ninh Bình là bao nhiêu người/km² (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Cho bảng số liệu sau:

Doanh thu dịch vụ ngành bưu chính và viễn thông nước ta năm 2015 và năm 2024

(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)

                                              Năm

Tiêu chí

2015

2024

Doanh thu dịch vụ bưu chính

11

39

Doanh thu dịch vụ viễn thông

284

358

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng doanh thu dịch vụ bưu chính trong tổng doanh thu dịch vụ ngành bưu chính và viễn thông nước ta năm 2024 so với năm 2015 tăng bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5: Năm 2020 và năm 2024, doanh thu bán lẻ hàng hóa nước ta lần lượt là 3 815 079,1 tỷ đồng và 4 928 680,9 tỷ đồng. Hãy cho biết doanh thu bán lẻ hàng hóa nước ta năm 2024 so với năm 2020 tăng bao nhiêu nghìn tỷ đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6: Cho bảng số liệu sau:

Lưu lượng dòng chảy tháng của sông Gianh (Trạm Đồng Tâm) năm 2024

(Đơn vị: m3/s)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lưu lượng

27,7

19,3

17,5

10,7

28,7

36,7

40,6

58,4

185,0

178,0

94,1

43,7

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết lưu lượng dòng chảy trung bình tháng của sông Gianh (Trạm Đồng Tâm) năm 2024 là bao nhiêu m3/s (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải