Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

36. Đề thi thử TN THPT môn Địa lí năm 2026 - Sở GD&ĐT Hưng Yên (lần 1)

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

Câu 1: Nước ta nằm ở


A.  
vùng cận nhiệt đới bán cầu Bắc. 
B.  
khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa.


C.  
vùng nhiệt đới bán cầu Nam. 
D.  
trung tâm bán đảo Đông Dương.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Vùng Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích và sản lượng cây


A.  
chè. 
B.  
dừa. 
C.  
cao su. 
D.  
cà phê.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Nguồn lao động nước ta có đặc điểm nào sau đây?


A.  
Có nhiều kinh nghiệm trong dịch vụ. 
B.  
Số lượng đông đảo, chất lượng nâng cao.


C.  
Chất lượng đồng đều giữa các khu vực. 
D.  
Lực lượng lao động có trình độ cao đông.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Loại thiên tai nào sau đây thường xảy ra vào mùa mưa ở vùng núi nước ta?


A.  
Sạt lở đất. 
B.  
Hạn hán. 
C.  
Sương muối. 
D.  
Rét đậm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5: Tuyến đường sắt quan trọng nhất của nước ta hiện nay là tuyến


A.  
Hà Nội - Lạng Sơn 
B.  
Hà Nội - Hải Phòng.


C.  
Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh. 
D.  
Hà Nội - Lào Cai.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở


A.  
tổng bức xạ mặt trời lớn. 
B.  
độ ẩm không khí cao.


C.  
chịu ảnh hưởng của gió mùa. 
D.  
tổng lượng mưa lớn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7: Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ đối với sản xuất nông nghiệp là

        A. thời tiết bất ổn định, dòng chảy sông ngòi bất thường.

        B. sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu.


C.  
xói mòn, rửa trôi ngập lụt trên diện rộng, thiếu nước.

        D. bão lụt với tần suất lớn, khô hạn trên diện rộng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8: Ảnh hưởng lớn nhất của đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là


A.  
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 
B.  
mở rộng thị trường trong và ngoài nước.


C.  
giải quyết việc làm và gia tăng phúc lợi. 
D.  
tăng thêm tỉ lệ lao động có chuyên môn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9: Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để nước ta phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ là


A.  
đường bờ biển dài, nhiều ngư trường lớn. 
B.  
nhiều vũng, vịnh, đầm phá, rừng ngập mặn.


C.  
mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc. 
D.  
vùng biển có nguồn lợi hải sản phong phú.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10: Trung du và miền núi phía Bắc là vùng trồng chè lớn nhất nước ta dựa trên thế mạnh chủ yếu nào sau đây?

        A. Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh, phân hoá theo độ cao.

        B. Diện tích đất ba dan tương đối lớn, địa hình núi cao.

        C. Mạng lưới sông dày đặc, khí hậu phân hoá theo độ cao.


D.  
Đất đai đa dạng, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11: Loại tài nguyên nào sau đây thuộc nhóm tài nguyên du lịch tự nhiên ở nước ta?


A.  
Di tích lịch sử, lễ hội. 
B.  
Văn hoá ẩm thực.


C.  
Các bãi tắm đẹp. 
D.  
Làng nghề truyền thống.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12: Sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay phù hợp với


A.  
nhu cầu tiêu dùng nội địa. 
B.  
xu hướng phát triển kinh tế thị trường.


C.  
mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. 
D.  
yêu cầu của hội nhập quốc tế.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13: Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

        A. Biên độ nhiệt trung bình năm lớn.


B.  
Cảnh quan tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa.

        C. Nhiệt độ trung bình năm cao, quanh năm nóng.

        D. Có hai mùa mưa và khô phân hoá rõ rệt.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14: Loại hình trang trại nào sau đây của nước ta chiếm tỉ trọng cao nhất hiện nay?


A.  
Chăn nuôi. 
B.  
Nuôi trồng thủy sản. 
C.  
Trang trại khác. 
D.  
Trồng trọt.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15: Thị trường nhập khẩu lớn nhất của nước ta hiện nay là


A.  
Nhật Bản. 
B.  
Hàn Quốc. 
C.  
Hoa Kỳ. 
D.  
Trung Quốc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16: Nhân tố nào sau đây là cơ sở chính tạo nên sự khác biệt về cơ cấu nguồn điện giữa miền Bắc và miền Nam nước ta?


A.  
Trình độ khoa học kỹ thuật. 
B.  
Nhu cầu tiêu thụ điện năng.


C.  
Sự phân bố nguồn nhiên liệu.         D. Chính sách ưu tiên đầu tư.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17: Cho biểu đồ sau:

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024)

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

        A. Tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng.

        B. Sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng.

        C. Quy mô sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng.

        D. Quy mô và cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18: Định hướng phát triển công nghiệp theo hướng công nghệ cao, ít phát thải của Đồng bằng sông Hồng xuất phát chủ yếu từ

        A. sức ép môi trường lớn, yêu cầu phát triển bền vững, hội nhập sâu chuỗi giá trị toàn cầu.

        B. cơ cấu công nghiệp đa dạng, nhiều ngành truyền thống, khả năng thu hút lao động cao.

        C. tốc độ công nghiệp hóa nhanh, số lượng khu công nghiệp tăng, sản lượng công nghiệp lớn.

        D. trình độ đô thị hóa cao, mật độ dân cư lớn, nhu cầu cải thiện chất lượng sống.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Câu 1: Cho thông tin sau:

        Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc nên thường xuyên xảy ra các đợt rét đậm, rét hại trên diện rộng. Nhiệt độ thấp nhất ở vùng núi phía Bắc có thể xuống dưới 10°C, vùng núi cao xuống dưới 3°C.

A.  Gió mùa Đông Bắc làm cho nhiệt độ nước ta bị hạ thấp.

B.  Gió mùa Đông Bắc gây mưa phùn cho các tỉnh ven biển miền Bắc vào cuối mùa đông.

C.  Vùng núi cao nước ta nhiệt độ hạ thấp do chịu tác động của gió mùa Đông Bắc.

D.  Nguyên nhân tạo nên mùa khô cho miền Nam nước ta là do tác động của gió mùa Đông Bắc.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Cho thông tin sau:

        Trung du và miền núi phía Bắc có phần lớn diện tích là đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các đá mẹ khác. Ngoài ra vùng còn có đất phù sa cổ ở trung du, đất phù sa dọc các thung lũng sông và các cánh đồng ở miền núi như Than Uyên, Nghĩa Lộ, Điện Biên, Trùng Khánh. Khí hậu của vùng mang đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, lại chịu ảnh hưởng sâu sắc của điều kiện địa hình vùng núi.

A.  Vùng có khả năng trồng được nhiều loại cây cận nhiệt và ôn đới.

B.  Trung du và miền núi phía Bắc là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta.

C.  Việc phát triển cây dược liệu, cây công nghiệp cận nhiệt nhằm phát huy thế mạnh về tự nhiên, phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao hiệu quả kinh tế của vùng.

D.  Trung du và miền núi phía Bắc là vùng chuyên canh cây ăn quả lớn của nước ta hiện nay chủ yếu do khí hậu lạnh và đất phù sa màu mỡ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Cho thông tin sau:

        Trong những năm qua, nông nghiệp nước ta đã và đang thực hiện cơ cấu lại theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững, thúc đẩy phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp xanh. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

A.  Nước ta đang hướng đến nền nông nghiệp xanh.

B.  Phát triển nông nghiệp xanh giúp bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển nông nghiệp bền vững.

C.  Quy mô sản xuất không ảnh hưởng nhiều đến việc phát triển nền nông nghiệp xanh.

D.  Thị trường tiêu thụ là một trong những nhân tố quyết định sự chuyển dịch nông nghiệp nước ta hiện nay.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Cho bảng số liệu:

Trị giá xuất, nhập khẩu của Bru-nây năm 2015 – 2021

(Đơn vị : Tỉ USD)

Năm

2015

2017

2020

2021

Xuất khẩu

4,9

5,6

6,6

11,5

Nhập khẩu

2,9

3,3

5,3

7,2

(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2022)

A.  Trị giá xuất, nhập khẩu của Bru-nây tăng liên tục ở giai đoạn 2015 - 2021.

B.  Nhập khẩu có tốc độ tăng nhanh hơn xuất khẩu.

C.  Nhập khẩu tăng nhiều hơn và chiếm tỉ trọng thấp hơn xuất khẩu.

D.  Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện trị giá xuất, nhập của Bru-nây giai đoạn 2015 - 2021 là biểu đồ miền.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Câu 1: Cho bảng số liệu:

Lưu lượng nước sông Đà Rằng tại trạm Củng Sơn

(Đơn vị: m3/s)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Sông Đà Rằng

129

77

47

45

85

170

155

250

368

682

935

332

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lưu lượng tháng cao nhất của sông Đà Rằng năm 2022 gấp bao nhiêu lần lưu lượng tháng thấp nhất (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2: Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng)

(Đơn vị: °C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Hà Nội

18,6

15,3

23,1

24,8

26,8

31,4

30,6

29,9

29,0

26,2

26,0

17,8

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Hà Nội là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3: Cho bảng số liệu:

Khối lượng hàng hóa vận chuyên phân theo ngành vận tải của nước ta,

giai đoạn 2015 - 2023

(Đơn vị: nghìn tấn)

Năm

Đường bộ

Đường thủy nội địa

Đường biển

Đường sắt

2015

882 628,4

201 530,7

60 800,0

6 707,0

2018

1 207 682,8

251 904,6

73 562,2

5 717,7

2020

1 282 119,6

257 841,5

76 086,2

5 216,3

2023

1 806 053,3

368 035,4

109 932,7

4 646,5

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết trong giai đoạn 2015 - 2023, tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển đường thuỷ nội địa lớn hơn tốc độ tăng trưởng của đường sắt bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4: Năm 2024, trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta là 405,9 tỉ USD; trị giá nhập khẩu là 381,0 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân thương mại năm 2024 của nước ta là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5: Năm 2024, diện tích nước ta là 331 nghìn km2, số dân nước ta là 101,1 triệu người. Hãy cho biết mật độ dân số của nước ta năm 2024 là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6: Năm 2024, diện tích trồng chè cả nước có 128 nghìn ha, trong đó diện tích chè của vùng Trung du và miền núi phía Bắc chiếm 71% diện tích chè cả nước. Hãy cho biết, diện tích trồng chè của vùng

Trung du và miền núi phía Bắc năm 2024 là bao nhiêu nghìn ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải