Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

22. Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2026 - Môn Địa lí - Trường THPT Chuyên ĐH Vinh

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Địa Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

Câu 1:  Nông nghiệp công nghệ cao hiện nay đang hướng đến mô hình

A.  nông nghiệp độc canh.        B. nông nghiệp tự cấp tự túc.

C.  nông nghiệp truyền thống.        D. nông nghiệp xanh, chuỗi giá trị nông nghiệp.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2:  Cho biểu đồ sau:

Cho biểu đồ sau: BIỂU ĐỒ CƠ CẤU TRANG TRẠI PHÂN THEO LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2011 - 2023   (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, NXB Thống kê 2024) Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? A. Trang trại chăn nuôi và trang trại nuôi trồng thuỷ sản có tỉ trọng tăng. B. Tỉ trọng trang trại chăn nuôi giảm mạnh trong giai đoạn 2011 - 2023. C. Tỉ trọng trang trại trồng trọt tăng mạnh trong giai đoạn 2011 - 2023. D. Tỉ trọng trang trại trồng trọt luôn lớn hơn trang trại nuôi trồng thuỷ sản. (ảnh 1)

Cơ cấu trang trại phân theo lĩnh vực hoạt động ở nước ta giai đoạn 2011 - 2023

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

A.  Tỉ trọng trang trại chăn nuôi giảm mạnh trong giai đoạn 2011 - 2023.

B.  Tỉ trọng trang trại trồng trọt luôn lớn hơn trang trại nuôi trồng thuỷ sản.

C.  Trang trại chăn nuôi và trang trại nuôi trồng thuỷ sản có tỉ trọng tăng.

D.  Tỉ trọng trang trại trồng trọt tăng mạnh trong giai đoạn 2011 - 2023.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3:  Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có ranh giới đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi khác với miền Bắc và Đông Bắc Bộ là do

A.  vị trí gần chí tuyến Bắc, trong năm có mùa đông lạnh, địa hình nhiều đồi núi.

B.  gió mùa Tây Nam đến sớm, có một mùa đông lạnh, nền nhiệt không ổn định.

C.  Tín phong bán cầu Bắc thống trị, vùng đồng bằng rộng lớn, mùa khô kéo dài.

1

D.  vị trí gần xích đạo, gió mùa Đông Bắc bị suy yếu, nền nhiệt cao quanh năm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4:  Đường bờ biển nước ta cong như hình chữ S, với tổng chiều dài 3 260 km, kéo dài Bắc

- Nam hiện nay từ

A.  Quảng Ninh đến Cần Thơ.        B. Quảng Ninh đến Kiên Giang.

C.  Quảng Ninh đến Cà Mau.        D. Quảng Ninh đến An Giang.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5:  Sử dụng lao động trong các ngành kinh tế của nước ta hiện nay có nhiều thay đổi do

A.  trình độ lao động nâng cao, chất lượng cuộc sống có nhiều thay đổi.

B.  phát triển đô thị, đẩy mạnh công nghiệp hóa, thu hút đầu tư lớn.

C.  kinh tế chuyển biến, trình độ lao động tăng, mức sống nâng cao.

D.  hợp tác quốc tế, lao động đông đảo, ứng dụng công nghệ mới.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6:  Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ nên nước ta có

A.  nhiệt độ thay đổi theo chiều Bắc - Nam.        B. Tín phong bán cầu Bắc thổi quanh năm.

C.  lượng mưa tăng nhanh từ Bắc vào Nam.        D. gió mùa luân phiên hoạt động trong năm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7:  Ngành điện ở Việt Nam đang phụ thuộc nhiều vào nguồn năng lượng nào sau đây?

A.  Than, dầu khí.        B. Năng lượng sinh khối, dầu mỏ.

C.  Năng lượng mặt trời, sinh khối.        D. Sức gió, than.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8:  Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc của nước ta có đặc điểm nào sau đây?

A.  Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, biên độ nhiệt trong năm lớn.

B.  Phổ biến rừng lá rộng thường xanh, biên độ nhiệt trong năm nhỏ.

C.  Phân thành 2 mùa mưa – khô, nhiệt độ trung bình năm cao trên 25°C.

D.  Phân thành 2 mùa nóng – lạnh, nhiệt độ trung bình năm trên 25°C.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9:  Mức độ đa dạng sinh học nước ta được thể hiện ở

A.  thành phần cá thể, các vườn quốc gia.        B. thành phần các loài, số lượng cá thể.

C.  nguồn gen quý hiếm, diện tích rừng.        D. số lượng loài, các kiểu hệ sinh thái.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10:  Nhà máy thủy điện lớn nhất cả nước ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc đã được xây dựng là

A.  Lai Châu.        B. Sơn La.        C. Thác Bà.        D. Hoà Bình.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11:  Cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hoá chủ yếu nhằm

A.  phát huy nguồn lực, phát triển kinh tế và phù hợp xu hướng chung.

B.  thúc đẩy tăng trưởng, phát triển bền vững và nâng cao mức sống.

C.  tạo ra nhiều việc làm mới, đảm bảo an sinh, tăng hiệu quả đầu tư hạ tầng.

D.  thu hút vốn đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng, cải thiện cơ sở hạ tầng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12:  Giao thông vận tải đường biển nước ta hiện nay

2

A.  không gây ô nhiễm môi trường biển và đại dương B. có khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn nhất.

C.  chưa có tuyến kết nối với khu vực và quốc tế.        D. hệ thống cảng biển không ngừng phát triển.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13:  Nhận định nào sau đây đúng với nội thương ở nước ta hiện nay?

A.  Các mặt hàng rất phong phú, đa dạng.        B. Tập trung chủ yếu ở các vùng đồi núi.

C.  Có nhiều mặt hàng xuất khẩu có giá trị.        D. Phát triển đồng đều giữa các khu vực.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14:  Mục đích chủ yếu của xu hướng đa dạng hoá sản phẩm trong ngành trồng trọt ở nước

ta là

A.  tăng diện tích gieo trồng, sản xuất ổn định, hạn chế sự thay đổi trong cơ cấu mùa vụ.

B.  tăng số lượng vụ trong năm, thu hút nguồn đầu tư, mang lại hiệu quả cao về kinh tế.

C.  mở rộng các cây trồng chủ lực, giảm chi phí đầu tư, nâng cao chất lượng sản phẩm.

D.  nâng cao hiệu quả, mở rộng cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu thị trường.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15:  Hạn chế về chất lượng nguồn lao động của nước ta hiện nay là

A.  trình độ học vấn khá cao nhưng hạn chế trong ứng dụng thực tiễn.

B.  kỷ luật lao động khá cao nhưng thiếu sự sáng tạo trong công việc.

C.  thiếu lao động tay nghề cao, tỉ lệ lao động qua đào tạo thấp.

D.  kỹ năng sử dụng công nghệ kém, phân bố không đều giữa các vùng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16:  Năm 2024, vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?

A.  Trung du và miền núi phía Bắc.        B. Bắc Trung Bộ.

C.  Nam Trung Bộ.        D. Đồng bằng sông Hồng.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17:  Đường cao tốc Bắc - Nam không đi qua tỉnh/thành phố nào?

A.  Nghệ An.        B. Quảng Trị.        C. Quảng Ninh.        D. Hà Tĩnh.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18:  Đâu là đô thị loại đặc biệt ở nước ta, trung tâm tổng hợp quốc gia, quốc tế, có vai trò và vị trí đặc biệt về kinh tế - xã hội?

A.  Đà Nẵng và Huế.        B. Hà Nội và Hải Phòng.

C.  Hà Nội và TP Hồ Chí Minh.        D. TP Hồ Chí Minh và Hải Phòng.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Câu 1:  Cho thông tin sau:

Trung du và miền núi phía Bắc là vùng giàu tiềm năng phát triển sản xuất công nghiệp và nông nghiệp. Vùng tiếp giáp với hai quốc gia và hai vùng kinh tế, có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng. Kinh tế của vùng đang trên đà phát triển và hội nhập.

  1. Việc phát triển thuỷ điện và khai thác khoáng sản đã tác động xấu đến môi trường và mở rộng không gian phát triển ngành lâm nghiệp.
  2. Vị trí của vùng tạo điều kiện thuận lợi trao đổi hàng hóa với các vùng và các nước láng giềng.

3

  1. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có nguồn nguyên liệu than Antraxit lớn nhất nước ta.
  2. Tiềm năng thuỷ điện của vùng Đông Bắc lớn hơn và được khai thác, phát triển mạnh hơn so với vùng Tây Bắc.
Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2:  Cho bảng số liệu:

  1. Trị giá nhập khẩu của Xin-ga-po tăng chủ yếu do quốc gia này có thế mạnh về xuất khẩu thủy sản, nông sản và khoáng sản.
  2. Năm 2024 tổng trị giá xuất nhập khẩu của Xin-ga-po cao gấp hơn 1,2 lần năm 2020 và cán cân thương mại đạt trị giá lớn nhất.
  3. Giai đoạn 2020 - 2024, trị giá xuất khẩu có tốc độ tăng nhanh hơn nhập khẩu.
  4. Năm 2022, Xin-ga-po có tỉ lệ xuất siêu so với tổng trị giá xuất nhập khẩu cao nhất.
Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3:  Cho thông tin sau:

Diện tích gieo trồng lúa cả năm 2024 đạt 7,13 triệu ha, chiếm khoảng 89,1% diện tích cây lương thực có hạt ở nước ta. Sản lượng lúa cả năm 2024 ước đạt 43,45 triệu tấn (giảm 450 nghìn tấn) chiếm 90,8% sản lượng cây lương thực có hạt. Mặc dù vậy, năng suất lúa năm 2024 vẫn tăng so với năm 2021. Cây lúa phân bố rộng khắp nhưng tập trung nhiều nhất ở các đồng bằng châu thổ. Sản xuất lúa nước ta đang phát triển theo hướng hàng hóa, hữu cơ và thích ứng với biến đổi khí hậu.

  1. Các đồng bằng châu thổ ở nước ta trồng nhiều lúa chủ yếu do có diện tích rộng, dân đông, nhiều lao động kĩ thuật, hạ tầng tốt.
  2. Lúa là cây trồng chính trong ngành sản xuất lương thực ở nước ta.
  3. Năng suất gieo trồng lúa cả năm ở nước ta tăng chủ yếu do khai hoang, tăng vụ.
  4. Biện pháp chủ yếu để phát triển sản xuất lúa theo hướng hàng hóa ở nước ta hiện nay là mở rộng diện tích trồng, sử dụng các giống mới, áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến và đẩy mạnh chế biến.
Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4:  Cho đoạn thông tin sau:

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có giới hạn từ phía nam dãy núi Bạch Mã trở vào nam. Địa hình của miền này bao gồm các khối núi cổ, cao nguyên và đồng bằng. Không gian biển rộng lớn, địa hình bờ biển đa dạng. Khí hậu của miền mang tính chất cận xích đạo gió mùa và có sự tương phản giữa sườn Đông và sườn Tây của dãy Trường Sơn Nam.

  1. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có cấu trúc địa hình đa dạng, có sự bất đối xứng giữa hai sườn của dãy Trường Sơn Nam.

4

  1. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có mùa khô sâu sắc và kéo dài chủ yếu do ảnh hưởng của các khối khí và địa hình.
  2. Cảnh quan thiên nhiên đặc trưng của Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là rừng cận nhiệt đới gió mùa, trong rừng xuất hiện các loài di cư từ phương bắc xuống.
  3. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có thể phát triển các cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt đới do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và có diện tích đất trồng rộng lớn.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Câu 1:  Cho tổng số dân của vùng Trung du và miền núi phía Bắc năm 2024 là 13 338,9 nghìn người, số nam là 6 713,9 nghìn người. Hãy cho biết tỉ số giới tính của Trung du và miền núi phía Bắc năm 2024 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2:  Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng số giờ nắng các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) là bao nhiêu giờ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3:  Năm 2024 dân số nước ta là 101,3 triệu người, sản lượng cây lương thực có hạt đạt được 47,9 triệu tấn. Hãy cho biết năm 2024, sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4:  Cho bảng số liệu:

5

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, tháng có lượng mưa lớn nhất tại trạm quan trắc Huế cao hơn tháng có lượng mưa lớn nhất tại trạm quan trắc Lai Châu là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5:  Năm 2024, sản lượng dầu thô khai thác của nước ta là 9 890 nghìn tấn, trong đó sản lượng dầu thô khai thác trong nước chiếm 82,1%. Hãy cho biết, sản lượng dầu thô khai thác trong nước cao hơn sản lượng dầu thô khai thác ở nước ngoài bao nhiêu nghìn tấn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6:  Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024 so với năm 2010 tổng số dân nước ta tăng bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

▢▢▢▢

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải