Câu 6: Trong các kim loại sau, kim loại nào có thể được điều chế bằng phương pháp thủy luyện? A. Mg. B. K. C. Ca. D. Cu.
Đề bài
Câu 6: Trong các kim loại sau, kim loại nào có thể được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
A. Mg. B. K. C. Ca. D. Cu.
Câu 6: Trong các kim loại sau, kim loại nào có thể được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
A. Mg. B. K. C. Ca. D. Cu.
Đề bài
Câu 2: Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế:
Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng... để giúp nhận biết vật liệu polymer
cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 3 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
A. CH3CH=CH2. B. CH2=CHCl. C. CH2=CHCN. D. CH2=CH2.
Đề bài
Câu 3: Cho sức điện động chuẩn của các pin điện hoá: ; ; (với X, Y, Z, T là 4 kim loại, kim loại ở bên trái trong kí hiệu pin đóng vai trò
anode). Dãy sắp xếp các kim loại theo chiều tăng dần tính khử là
A. Z < X < Y < T. B. X < Y < Z < T. C. T < Z < Y < X. D. Y < T < Z < X.
Đề bài
Câu 4: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm 1 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa.
Bước 3: Thêm tiếp 2 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, lắc đều.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
B. Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.
C. Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch NaCl thì thu được kết tủa màu xanh.
D. Ở bước 3, nếu thay glucose bằng hồ tinh bột thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự.
Đề bài
Câu 5: Ester ethyl propionate có mùi thơm của quả dứa chín. Công thức của ethyl propionate là
A. C2H5COOC6H5. B. C2H3COOC2H5. C. CH3COOC2H5. D. C2H5COOC2H5.
Đề bài
Câu 7: Hợp kim của sắt trong đó nguyên tố carbon chiếm 2% - 5% và có một lượng rất ít các nguyên tố Si, Mn, S, P được gọi là
A. thép. B. pyrite. C. hematite. D. gang.
Đề bài
Câu 8: Trong bình phản ứng (có dung tích không đổi), ban đầu chứa N2O4 và NO2 với nồng độ mol/L bằng nhau. Xảy ra phản ứng thuận nghịch: N2O4(g) ⇌ 2NO2(g)
Tại thời điểm cân bằng, nồng độ N2O4 giảm đi một nửa so với ban đầu. Phần trăm số mol NO2 trong hỗn hợp ở trạng thái cân bằng là
A. 70%. B. 80%. C. 60%. D. 90%.
Đề bài
Câu 9: Xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol hiện đang được sử dụng phổ biến ở nước ta để thay thế
một phần xăng thông thường. Một người đi xe máy mua 2 lít xăng E5 để đổ vào bình chứa nhiên liệu. Thể tích ethanol có trong lượng xăng trên là
A. 50 mL. B. 92 mL. C. 100 mL. D. 46 mL.
Đề bài
Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nylon-6,6 thuộc loại tơ bán tổng hợp.
B. Cao su là những vật liệu polymer có tính dẻo.
C. Thành phần của vật liệu composite chỉ gồm vật liệu nền (chủ yếu là polymer).
D. Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.
Đề bài
Câu 11: Nhiệt độ sôi của rượu (thành phần chính là ethanol) là 78°C và của nước là 100°C. Phương pháp phù hợp để tách rượu ra khỏi nước là
A. lọc. B. kết tinh. C. chưng cất. D. chiết.
Đề bài
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Một gói làm nóng thức ăn (FRH) được sử dụng trong quân đội chứa 8 gam hỗn hợp (Mg 90%, Fe 4%, NaCl 6% về khối lượng), khi tiếp xúc với nước sẽ xảy ra phản ứng:
Mg(s) + 2H2O(l) → Mg(OH)2(s) + 2H2(g)
Cho biết: Phản ứng này tỏa ra nhiều nhiệt và làm nóng phần thức ăn đi kèm. Enthalpy tạo thành chuẩn (kJ mol-1) của Mg(OH)2(s) và H2O(l) lần lượt là -928,4 và -285,8. Nhiệt dung riêng của nước, C = 4,2 J g-1 K-1; khối lượng riêng của nước là D = 1 g/mL. Phần nước được làm nóng chỉ nhận được tối đa 60% lượng nhiệt tỏa ra. Lượng nhiệt mà nước nhận được để thay đổi Δt (°C) được tính theo công thức Q = m.C.Δt. Nếu sử dụng gói FRH trên để làm nóng nước từ 25°C lên 100°C thì lượng nước tối đa theo mL được làm nóng là
A. 175,6. B. 203,9. C. 169,9. D. 187,5.