Câu 5. Peptide dưới đây được tạo thành từ bao nhiêu đơn vị amino acid?
Đề bài
Câu 5. Peptide dưới đây được tạo thành từ bao nhiêu đơn vị amino acid?
Câu 5. Peptide dưới đây được tạo thành từ bao nhiêu đơn vị amino acid?
Đề bài
Câu 2. Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
A. Maltose. B. Cellulose. C. Tinh bột. D. Glucose.
Đề bài
Câu 3. Ethyl acetate là một chất lỏng không màu, có mùi dễ chịu và được sản xuất để làm dung môi.
Công thức cấu tạo của ethyl acetate là
A. C2H5COOCH3. B. CH3COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. HCOOC2H5.
Đề bài
Câu 4. Phenol có công thức C6H5OH (C6H5: phenyl), dạng tinh thể, dễ hút ẩm. Các chuyên gia trong
ngành hóa học, y tế luôn cảnh báo người dùng về việc sử dụng phenol trong thực phẩm, vì nó có tính độc đặc biệt và khả năng gây bỏng nặng khi tiếp xúc. Trong công nghiệp, phenol được điều chế từ cumene (isopropyl benzene) theo sơ đồ: cumene phenol + X.
Cho các phát biểu sau:
(a) Cumene là hydrocarbon họ arene, có công thức phân tử là C8H10.
(b) Do nhóm phenyl hút electron, làm tăng sự phân cực của liên kết O–H dẫn đến tính acid của phenol.
Dung dịch phenol làm quì tím chuyển sang đỏ.
(c) Cho từ từ vài giọt nước bromine vào dung dịch phenol, thấy xuất hiện kết tủa trắng.
(d) Cho chất X tác dụng với dung dịch I2/KI, NaOH, to thì xuất hiện kết tủa vàng nhạt.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Đề bài
Câu 5. Sodium lauryl sulfate là một trong những chất giặt rửa tổng hợp phổ biến có công thức như sau:
Đặc điểm của nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là gì?
A. Kị nước. B. Tạo kết tủa với nước cứng.
C. Không phân cực. D. Ưa nước.
Đề bài
Câu 6. Một nhóm học sinh nghiên cứu về khả năng xúc tác của enzyme α–amylase tới quá trình thủy
phân tinh bột. Trong thí nghiệm này, nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm thủy phân tinh bột với enzyme α–amylase ở nhiệt độ và pH khác nhau. Kết quả được mô tả bằng hai đồ thị sau:
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Khi nhiệt độ tăng trên 40°C, hoạt tính xúc tác của enzyme sẽ giảm xuống.
B. Sau khi các phản ứng xảy ra, để nguội hỗn hợp sau phản ứng thì có thể dùng dung dịch CuSO4 để
đánh giá sự thủy phân của tinh bột trong các phản ứng trên.
C. Để hiệu suất thủy phân tinh bột xảy ra tốt nhất thì phản ứng cần được tiến hành ở môi trường có
pH = 6 và nhiệt độ 50°C.
D. Theo kết quả trên, dung dịch HCl 0,001 M tạo môi trường tốt nhất cho phản ứng thủy phân xảy ra.
Đề bài
Câu 7. Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine và aniline:
(a) Dung dịch aniline làm giấy quỳ tím hóa xanh.
(b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.
C
(d) Dung dịch methylamine không hoà tan được với Cu(OH)2.
(e) Dung dịch aniline tạo kết tủa màu trắng khi tác dụng với nước bromine.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
Đề bài
Câu 8. Cho phản ứng hoá học sau: .
Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?
A. Tăng nhiệt độ. B. Thêm chất xúc tác.
C. Giảm nồng độ N2 hoặc H2. D. Tăng áp suất.
Đề bài
Câu 9. Túi giấy làm từ thân cây chuối là sản phẩm từ thực vật, an toàn cho sức khoẻ với nhiều tính năng vượt trội so với túi nylon làm bằng chất dẻo. Cho các phát biểu sau:
(a) Thành phần chính của túi sản xuất từ thân cây chuối là cellulose.
(b) Túi giấy từ thân cây chuối dễ phân huỷ sinh học nên thân thiện với môi trường.
(c) Túi làm từ chất dẻo PE cũng là vật liệu dễ phân huỷ sinh học.
(d) Cellulose do các gốc β–glucose liên kết với nhau bằng liên kết β–1,4–glycoside.
Các phát biểu đúng là
A. (a), (b), (d). B. (a), (c), (d). C. (b), (c), (d). D. (a), (b), (c).
Đề bài
Câu 10. Tơ Sorona được điều chế từ poly(trimethylene terephthalate) (hình bên dưới). Tơ này được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp dệt, đặc biệt để sản xuất các loại đồ bơi. Poly(trimethylene terephthalate) được tổng hợp từ hai monomer là terephthalic acid và propane–1,3–diol.
Cho các phát biểu sau:
(a) Một mắt xích của poly(trimethylene terephthalate) có 11 nguyên tử carbon.
(b) Sorona có nhiều nhóm chức ester trong phân tử.
(c) Tơ sorona bền trong môi trường kiềm.
(d) Sorona được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp từ hai monomer tương ứng.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.
Đề bài
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1. Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây dùng để nhận biết các ion halide (F–, Cl–, Br–, I–)?
A. Ba(NO3)2. B. H2SO4 loãng. C. AgNO3. D. NaNO3.