Câu 5. 4 tế bào sinh trứng (AaBbddX E Y) khi giảm phân không đột biến cho tối đa mấy loại trứng?
Đề bài
Câu 5. 4 tế bào sinh trứng (AaBbddXEY) khi giảm phân không đột biến cho tối đa mấy loại trứng?
Câu 5. 4 tế bào sinh trứng (AaBbddXEY) khi giảm phân không đột biến cho tối đa mấy loại trứng?
Đề bài
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng vượt trội hơn bố mẹ gọi là
A. thoái hóa giống. B. ưu thế lai. C. bất thụ. D. siêu trội.
Đề bài
Câu 2. Hình 1 sau đây mô tả cơ chế di truyền nào trong tế bào?
A. Nhân đôi DNA. B. Phiên mã của gene.
C. Dịch mã tổng hợp polypetide. D. Điều hòa hoạt động gene.
Đề bài
Câu 3. Cây xương rồng, thuốc bỏng,... thường sinh trưởng và phát triển chậm hơn so với các cây thuộc nhóm thực vật C3, C4. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Điều kiện sống của chúng quá khắc nghiệt nên thực vật C3 chậm phát triển hơn so với C4.
B. Thực vật C3 nên khả năng đồng hóa Carbon nhanh, tốt hơn thực vật CAM.
C. Thực vật C4 nên khả năng đồng hóa Carbon chậm hơn.
D. Thực vật CAM có quang hợp gần giống với thực vật C4 nhưng là các loại cây phát triển nhanh hơn.
Đề bài
Câu 4. Hình 2 mô tả lưới thức ăn ở hệ sinh thái đồng cỏ:
Nhận định sau đây về hình trên là đúng?
A. Lưới thức ăn này gồm 7 bậc dimh dưỡng.
B. Cú là động vật ăn nhiều loại thức ăn nhất.
C. Nếu thỏ diệt vong thì ít nhất 3 loài diệt vong theo.
D. Lưới này có tối đa 5 chuỗi thức ăn.
Đề bài
Câu 16. Trong phương pháp nghiên cứu NST người, các nhà nghiên cứu thường lấy tế bào bạch cầu của người đem nuôi cấy trong môi trường nhân tạo cho chúng phân chia. Các tế bào bạch cầu đang phân chia lấy ra làm tiêu bản quan sát bộ NST ở kì giữa. Dựa trên các xét nghiệm về NST và các chỉ tiêu sinh hoá lấy từ dịch ối, hình ảnh dưới đây mô tả bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của một người mắc một hội chứng lệch bội.
Hãy xác định, người này mắc hội chứng nào sau đây?
A. Hội chứng Down. B. Hội chứng Klinefelter.
C. Hội chứng Turner. D. Hội chứng tiếng mèo kêu.
Đề bài
Câu 5. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng tác động của nhiệt độ đối với quá trình quang hợp ở thực vật?
A. Cường độ quang hợp tỉ lệ thuận với nhiệt độ môi trường và không có giới hạn tối đa.
B. Các loài thực vật khác nhau đều có ngưỡng nhiệt độ tối ưu và khả năng chịu nhiệt như nhau.
C. Cường độ quang hợp tăng dần đến ngưỡng tối ưu, sau đó giảm khi nhiệt độ tiếp tục tăng.
D. Cường độ quang hợp của tất cả các nhóm thực vật đều biến đổi đồng nhất theo nhiệt độ.
Đề bài
Câu 6. Một nghiên cứu về sự giao phối ở hai loài thân thuộc được thực hiện. Số lượng con cái giao phối với con đực cùng loài hoặc khác loài, sống cùng hoặc khác vùng địa lí được ghi lại (Bảng 1)
Bảng 1. Kết quả nghiên cứu về sự giao phối ở hai loài thân thuộc
Dựa vào nghiên cứu trên, nhận định nào sau đây là đúng?
A. Tỉ lệ giao phối cùng loài thấp hơn giao phối khác loài.
B. Tỉ lệ giao phối cùng và khác vùng địa lí không có chênh lệch lớn.
C. Trở ngại sinh sản giữa các quần thể ổn định khi không có trở ngại địa lí.
D. Các loài ít di động khó bị ảnh hưởng bởi cách li địa lí.
Đề bài
Câu 7. Nguồn năng lượng cung cấp cho các hệ sinh thái trên Trái Đất là
A. năng lượng gió. B. năng lượng điện. C. năng lượng nhiệt. D. năng lượng mặt trời.
Đề bài
Câu 8. Ý nào sau đây không phải là vai trò của nước đối với thực vật?
A. Nước tham gia vào thành phần cấu tạo của tế bào.
B. Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ quan trọng của tế bào thực vật.
C. Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hoá.
D. Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.
Đề bài
Câu 15. Sơ đồ mô tả ổ sinh thái về kích thước thức ăn của 2 loài A và B được thể hiện ở hình I,II và III bên dưới. Loài A và loài B sẽ không cạnh tranh nhau về thức ăn khi ổ sinh thái về kích thước thức ăn của 2 loài được thể hiện ở hình nào?
A. Hình I. B. Hình II. C. Hình I và hình II. D. Hình III.