Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 5 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN SINH HỌC 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Sinh Học

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng vượt trội hơn bố mẹ gọi là

A.  thoái hóa giống.                           B. ưu thế lai.                C. bất thụ.                      D. siêu trội.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Hình 1 sau đây mô tả cơ chế di truyền nào trong tế bào?

A.  Nhân đôi DNA.                                         B. Phiên mã của gene.

C.  Dịch mã tổng hợp polypetide.                        D. Điều hòa hoạt động gene.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cây xương rồng, thuốc bỏng,... thường sinh trưởng và phát triển chậm hơn so với các cây thuộc nhóm thực vật C3, C4. Nhận định nào sau đây đúng?

A. Điều kiện sống của chúng quá khắc nghiệt nên thực vật C3 chậm phát triển hơn so với C4.

B. Thực vật C3 nên khả năng đồng hóa Carbon nhanh, tốt hơn thực vật CAM.

C. Thực vật C4 nên khả năng đồng hóa Carbon chậm hơn.

D. Thực vật CAM có quang hợp gần giống với thực vật C4 nhưng là các loại cây phát triển nhanh hơn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Hình 2 mô tả lưới thức ăn ở hệ sinh thái đồng cỏ:

Nhận định sau đây về hình trên là đúng?

A.  Lưới thức ăn này gồm 7 bậc dimh dưỡng.

B.  Cú là động vật ăn nhiều loại thức ăn nhất.

C.  Nếu thỏ diệt vong thì ít nhất 3 loài diệt vong theo.

D.  Lưới này có tối đa 5 chuỗi thức ăn.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5.  Phát biểu nào sau đây mô tả đúng tác động của nhiệt độ đối với quá trình quang hợp ở thực vật?

A.  Cường độ quang hợp tỉ lệ thuận với nhiệt độ môi trường và không có giới hạn tối đa.

B.  Các loài thực vật khác nhau đều có ngưỡng nhiệt độ tối ưu và khả năng chịu nhiệt như nhau.

C.  Cường độ quang hợp tăng dần đến ngưỡng tối ưu, sau đó giảm khi nhiệt độ tiếp tục tăng.

D.  Cường độ quang hợp của tất cả các nhóm thực vật đều biến đổi đồng nhất theo nhiệt độ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Một nghiên cứu về sự giao phối ở hai loài thân thuộc được thực hiện. Số lượng con cái giao phối với con đực cùng loài hoặc khác loài, sống cùng hoặc khác vùng địa lí được ghi lại (Bảng 1)

Bảng 1. Kết quả nghiên cứu về sự giao phối ở hai loài thân thuộc

Số lượng con cái giao phối với con đực

Cùng vùng địa lí

Khác vùng địa lí

Cùng loài

22

15

Khác loài

0

8

Dựa vào nghiên cứu trên, nhận định nào sau đây là đúng?

A.  Tỉ lệ giao phối cùng loài thấp hơn giao phối khác loài.

B.  Tỉ lệ giao phối cùng và khác vùng địa lí không có chênh lệch lớn.

C.  Trở ngại sinh sản giữa các quần thể ổn định khi không có trở ngại địa lí.

D.  Các loài ít di động khó bị ảnh hưởng bởi cách li địa lí.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Nguồn năng lượng cung cấp cho các hệ sinh thái trên Trái Đất là

A.  năng lượng gió.              B. năng lượng điện.        C. năng lượng nhiệt.                          D. năng lượng mặt trời.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Ý nào sau đây không phải là vai trò của nước đối với thực vật?

A.  Nước tham gia vào thành phần cấu tạo của tế bào.

B.  Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ quan trọng của tế bào thực vật.

C.  Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hoá.

D.  Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau

Nhận định sau đây là đúng về phả hệ này?

A. Xác suất để người III-2 mang gene bệnh là 0,33.  

B. Người nam II-2 chắc chắn mang allele gây bệnh.

C. Người III-2 mang allele gây bệnh do bố truyền cho.

D.  Việc xác định quy luật di truyền có thể dựa vào cặp vợ chồng I-1 và I-2.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Voọc mông trắng (Trachypithecus delacouri) là loài linh trưởng chỉ có ở Việt Nam. Hiện nay, loài này có nguy cơ bị tuyệt chủng cao và được xếp vào mức” Cực kì nguy cấp/CR” trong Danh mục đỏ của IUCN cũng như Sách đỏ của Việt Nam. Voọc mông trắng là ví dụ về thành phần loài nào trong quần xã?

A.   Loài ưu thế.                B.  Loài đặc trưng.               C. Loài chủ chốt.                D. Loài ngoại lai.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống cây trồng, vật nuôi theo Darwin là

A.  chọn lọc nhân tạo.                B. chọn lọc tự nhiên.          C. biến dị cá thể.                D. thường biến.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Khi nghiên cứu kích thước quần thể một loài chuột đồng ở hai môi trường là đồng ngô và bãi cỏ, các nhà khoa học đã tiến hành đặt bẫy và thu mẫu hai lần. Ở lần thứ nhất, họ bắt được 250 con ở mỗi môi trường. Sau khi được đánh dấu, các con bị bắt được thả lại môi trường sống của chúng. Bốn ngày sau, người ta tiến hành thu mẫu ngẫu nhiên lần thứ hai. Lần này, trong 288 con bắt được ở bãi có có 125 con được đánh dấu; trong tổng số 225 con bắt được ở đồng ngô, có 72% số con được đánh dấu.

Dựa vào nghiên cứu, nhận định nào sau đây là đúng?

A.  Kích thước quần thể loài chuột đồng ở đồng ngô là 576 con.

B.  Kích thước quần thể loài chuột đồng ở bãi cỏ là 300 con.

C.  Vì tỉ lệ cá thể được đánh dấu ở đồng ngô lớn hơn, nên quần thể ở đồng ngô lớn hơn quần thể ở bãi cỏ.

D.  Ước tính kích thước quần thể chuột đồng ở bãi cỏ lớn hơn ở đồng ngô khoảng 1,66 lần

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13. Bảng 2 mô tả một số đặc điểm hình thái, giải phẫu có mặt (kí hiệu +) và vắng mặt (kí hiệu –) ở 7 nhóm động vật.

Bảng 2. một số đặc điểm hình thái, giải phẫu của 7 nhóm động vật

Nhóm động vật

Chân đôi

Hàm

Bóng bơi hoặc phổi

Xương sống

Da khô

Lỗ sọ trước hốc mắt

Lông vũ

Màng ngoài phôi

Tuyến vú

Cá sấu

+

+

+

+

+

+

+

Cá hấp đá

+

Cá xương

+

+

+

Kỳ giông

+

+

+

+

+

+

Lưỡng cư

+

+

+

+

Động vật có vú

+

+

+

+

+

+

Trong 7 nhóm động vật trên đây, nhóm nào được coi là có họ hàng xa với các nhóm còn lại?

A.  Cá sấu.                        B. Cá hấp đá.                        C. Kỳ giông.                D. Lưỡng cư.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Tại một hồ nuôi cá người ta thấy có 2 loài cá chuyên ăn động vật nổi, một loài sống ở nơi thoáng đãng, một loài thì luôn sống nhờ các vật trôi nổi trong nước, chúng cạnh tranh gay gắt. Người ta tiến hành thả vào hồ một ít rong với mục đích nào sau đây?

A.  Giảm sự cạnh tranh giữa 2 loài.        

B.  Tăng hàm lượng oxygen trong nước nhờ sự quang hợp của rong.

C.  Rong làm nguồn thức ăn cho cá.        

D.  Giúp giữ độ pH của nước trong hồ ổn định.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Sơ đồ mô tả ổ sinh thái về kích thước thức ăn của 2 loài A và B được thể hiện ở hình I,II và III bên dưới. Loài A và loài B sẽ không cạnh tranh nhau về thức ăn khi ổ sinh thái về kích thước thức ăn của 2 loài được thể hiện ở hình nào?

A.  Hình I.                        B. Hình II.                C. Hình I và hình II.                        D. Hình III.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Trong phương pháp nghiên cứu NST người, các nhà nghiên cứu thường lấy tế bào bạch cầu của người đem nuôi cấy trong môi trường nhân tạo cho chúng phân chia. Các tế bào bạch cầu đang phân chia lấy ra làm tiêu bản quan sát bộ NST ở kì giữa. Dựa trên các xét nghiệm về NST và các chỉ tiêu sinh hoá lấy từ dịch ối, hình ảnh dưới đây mô tả bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của một người mắc một hội chứng lệch bội.

Hãy xác định, người này mắc hội chứng nào sau đây?

A.  Hội chứng Down.                                B. Hội chứng Klinefelter.

C.  Hội chứng Turner.                                D. Hội chứng tiếng mèo kêu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17. Hình mô tả mối quan hệ giữa hai loài trong quần xã sinh vật. Đây thuộc mối quan hệ nào?

A.  Hợp tác.                B. Cộng sinh.                        C. Hội sinh.                     D. Vật ăn thịt - con mồi.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Dựa trên hình vẽ tế bào đang ở một giai đoạn của phân bào giảm phân bình thường sau đây:

Nhận định sau đây về hình này là đúng?

A.  Mỗi tế bào con có bộ NST lưỡng bội                        B. Mỗi tế bào có 2n NST đơn.

C.  Mỗi tế bào có n NST kép.                                        D. Tế bào đang ở kì cuối của giảm phân 2.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. 

Câu
A.
 Phả hệ ở hình dưới đây mô tả một gia đình có một người (người số
B. bị mắc chứng lùn bẩm sinh do giảm hàm lượng hormone tăng trưởng. Tiến hành Southern blot trên mẫu DNA hệ gene của những người trong phả hệ với các bước: cắt DNA với enzyme giới hạn, thấm để chuyển DNA trên bản gel điện di qua màng nilon, lai với các mẫu dò là các đoạn DNA mạch đơn đã biết trình tự. Các đường chạy là mẫu DNA từ các thành viên tương ứng (1-5) và đối chứng (ĐC) là người không mang đột biến gây chứng lùn bẩm sinh. Các băng đậm hơn cho biết có nhiều bản sao DNA hơn.

a) Người số (1), người số (3) và người số (5) có cả 2 băng (26 kb và 18,5 kb) có kiểu gene đồng hợp.

B. Ở một quần thể, tỉ lệ người mắc bệnh lùn bẩm sinh do đột biến này là 10-4. Cho rằng quần thể đang cân bằng di truyền, Nếu người (3) kết hôn với một người khỏe mạnh không có quan hệ huyết thống thì con gái của họ có nguy cơ mắc bệnh là 1/202.

C. Người bệnh khác người bình thường không mang allele đột biến (đối chứng) ở phân đoạn 26k và 18,5k.

Gene mã hóa hormone tăng trưởng bình thường nằm trên phân đoạn 26 kb; allele đột biến nằm trên phân đoạn 18,5 kb.

D. Gene mã hóa hormone tăng trưởng bình thường nằm trên phân đoạn 26 kb; allele đột biến nằm trên phân đoạn 18,5 kb.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Ở ruồi giấm Drosophila, màu mắt đỏ là kiểu hình kiểu dại. Có hai dòng ruồi giấm thuần chủng đều có mắt màu da cam được kí hiệu là dòng I và dòng II. Để nghiên cứu quy luật di truyền chi phối tính trạng, người ta đã thực hiện hai phép lai dưới đây:

Phép lai 1: Lai các con cái thuộc dòng I với các con đực thuộc dòng II; F1 thu được 100% ruồi con đều có màu mắt đỏ.

Phép lai 2: Lai các con cái thuộc dòng II với các con đực thuộc dòng I; F1 thu được 100% các con cái có màu mắt đỏ; 100% con đực có màu mắt da cam.

A. Có sự tương tác giữa các allele của các gene khác nhau trong sự hình thành tính trạng.

B.  Màu mắt của ruồi giấm do 1 cặp gene nằm trên cặp NST giới tính quy định.

C.  Allele đột biến gây màu mắt da cam ở dòng II phải nằm trên NST thường.

D.  Màu mắt đỏ là trội hoàn toàn so với màu mắt da cam.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Một thí nghiệm được tiến hành để tìm hiểu về mối liên quan giữa nhiệt độ lá, nồng độ O2 môi trường và cường độ quang hợp của loài thực vật ở nhóm C3 (cỏ lúa mì) và C4 (cỏ xanh gama). Tiến hành bố trí ba lô thí nghiệm:

Lô I: cỏ lúa mì trong môi trường 21% O2;

Lô II: cỏ xanh gama trong môi trường 21% O2 .

Lô III: loài cỏ Y (cỏ lúa mì hoặc cỏ xanh gama) trong môi trường 2% O2

Tốc độ cố định CO2 và nhiệt độ lá của những cá thể ở mỗi lô được ghi nhận trong suốt thí nghiệm. Hình dưới đây biểu thị tương quan giữa nhiệt độ lá và tốc độ cố định CO2 ở mỗi lô thí nghiệm

A. Quang hợp ở thực vật C4 có nhiệt độ tối ưu cao hơn thực vật C3.

B.  Ở nồng độ oxygen thấp, thì thực vật C4 có cường độ quang hợp tối ưu hơn thực vật C3.

C.  Đường cong (1) tương ứng với lô III và cỏ Y là cỏ xanh gama.

D.  Đường cong (3) tương ứng với cây cỏ lúa mì ở lô (I). Do đây là thực vật C3 nên thích nghi với điều kiện nhiệt độ thấp và có hiệu suất quang hợp thấp hơn thực vật C4.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Một nghiên cứu được thực hiện để đánh giá sự thay đổi của nhịp tim, tần số hô hấp, và huyết áp của con người trong trạng thái nghỉ ngơi và hoạt động thể lực. Các bước thí nghiệm như sau:

- Bước 1: Chọn 10 người trưởng thành khỏe mạnh, độ tuổi từ 20–25, cùng giới tính.

- Bước 2: Đo các chỉ số nhịp tim (lần/phút), tần số hô hấp (lần/phút), và huyết áp (mmHg) của từng người trong trạng thái nghỉ ngơi.

- Bước 3: Yêu cầu các đối tượng chạy bộ trong 10 phút với tốc độ 8 km/h, sau đó đo lại các chỉ số.

- Bước 4: So sánh kết quả giữa hai trạng thái và ghi vào bảng số liệu (Bảng 1):

Bảng 3: Nhịp tim, tần số hô hấp, và huyết áp trung bình trong trạng thái nghỉ ngơi và hoạt động

Chỉ số

Nghỉ ngơi

Hoạt động

Nhịp tim (lần/phút)

70

140

Tần số hô hấp (lần/phút)

15

30

Huyết áp tâm thu (mmHg)

120

150

Huyết áp tâm trương (mmHg)

80

90

A. Nhịp tim và huyết áp thay đổi khi nghỉ ngơi và hoạt động.

B.  Khi chuyển từ trạng thái nghỉ ngơi sang hoạt động thể lực, nhịp tim trung bình của nhóm đối tượng này tăng thêm 200% so với lúc nghỉ ngơi.

C.  Huyết áp tâm thu tăng 25 mmHg so với trạng thái nghỉ ngơi.

D.  Nhịp tim tăng thêm 60 lần/phút khi chuyển từ trạng thái nghỉ ngơi sang hoạt động.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời. 

Câu 1. Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là bao nhiêu phần trăm?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Một loài thực vật, sự biểu hiện kiểu hình của các kiểu gene ở các nhiệt độ khác nhau được mô tả tóm tắt trong bảng 4 sau:

Bảng 4

Kiểu gene

Kiểu hình ở 180C

Kiểu hình ở 340C

Kiểu gene

Kiểu hình ở 180C

Kiểu hình ở 340C

AA

Đỏ

Trắng

BB

Cao

Cao

Aa

Hồng

Hồng

Bb

Cao

Cao

aa

Trắng

Trắng

bb

Thấp

Thấp

Cho cây (P) có kiểu hình hoa hồng, thân cao tự thụ phấn, thu được một lượng lớn hạt F1. Các hạt này trồng ở 34°C thì thu được 38% cây hoa hồng, thân cao. Biết quá trình giảm phân là bình thường và giống nhau giữa các cây. Theo lý thuyết, khi đem những cây hoa hồng, thân cao F1 giao phấn ngẫu nhiên, lấy hạt F2 trồng ở 18°C thì tỷ lệ cây hoa đỏ, thân cao thuần chủng ở F2 có thể chiếm tỉ lệ nhiều nhất là bao nhiêu (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu
C.
 Nhằm định lượng mức độ đa dạng di truyền của một loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, người ta tiến hành phân tích biến dị di truyền (phân tích tần số allele F, S) ở các quần thể (1 –2 -
C. ở mức độ protein. Quần thể 1 có số cá thể lớn nhất, trong khi đó số cá thể ở mỗi quần thể 2 và 3 đều bằng 1/5 số cá thể của quần thể
A. Từ mỗi quần thể, người ta lấy ra 5 cá thể làm mẫu thí nghiệm. Sơ đồ dưới đây mô tả kết quả phân tích điện di protein.

Tần số allele S của loài chiếm tỉ lệ bao nhiêu?  (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Núi lửa St. Helens nằm ở phía Tây Nam bang Washington (Mỹ) phun trào ngày 18 tháng 5 năm 1990. Sự phun trào này đã tạo ra vùng đất có hàm lượng dinh dưỡng thấp, khô hạn và di chuyển bề mặt. Các ô thí nghiệm cố định được thiết lập ở một vài vị trí phía trước vành đai cây bao quanh núi lửa để theo dõi sự phục hồi sau khi núi lửa phun trào. Hình dưới đây thể hiện số loài và tỉ lệ phần trăm che phủ tại một trong số các điểm từ năm 1981 đến năm 1998.

A. Trong khoảng 2 năm đầu số lượng loài sinh vật tăng rất nhanh.

B. Độ che phủ đạt mức độ cực đại khi số lượng loài nhiều nhất.

C. Hình trên là ví dụ cho diễn thế nguyên sinh.

D. Số loài tăng lên liên tục trong suốt thời gian nghiên cứu và trong tương lai sự đa dạng sinh học học ở nơi này không ngừng diễn ra.

Hãy viết liền kết quả theo thứ tự từ nhỏ đến lớn với nhận định đúng?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. 4 tế bào sinh trứng (AaBbddXEY) khi giảm phân không đột biến cho tối đa mấy loại trứng?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Sa giông có chất độc thần kinh tetrodotoxin trong da, có bụng màu cam và mắt màu vàng. Khi chim giẻ cùi tấn công sa giông và tiêu thụ lượng nhỏ độc tố tetrodotoxin, chúng thường sống sót và học cách tránh những con mồi như sa giông. Trong cùng khu phân bố với sa giông, kì giông X không có chất độc nhưng có bụng cam và mắt vàng rất giống sa giông, hai đặc điểm này không có ở các loài kì giông khác. Thí nghiệm cho thấy chim giẻ cùi ít tấn công kì giông X hơn kì giông O (kì giông O giống với X nhưng lại có bụng xám và mắt đen).

A. Kì giông X có tỉ lệ sống sót cao hơn kì giông O.
2. Bụng màu cam và mắt màu vàng của kì giông X là đặc điểm thích nghi.

C. Trong cùng khu phân bố với sa giông, số lượng kì giông X sẽ không ổn định.

D. Nếu kì giông X cũng có độc thì màu bụng và màu mắt của sa giông không bị thay đổi.

Hãy viết liền kết quả theo thứ tự từ lớn đến nhỏ với nhận định đúng?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải