Câu 6. Một nghiên cứu về sự giao phối ở hai loài thân thuộc được thực hiện. Số lượng con cái giao phối với con đực cùng loài hoặc khác loài, sống cùng hoặc khác vùng địa lí được ghi lại (Bảng 1)
Bảng 1. Kết quả nghiên cứu về sự giao phối ở hai loài thân thuộc
Số lượng con cái giao phối với con đực
Cùng vùng địa lí
Khác vùng địa lí
Cùng loài
22
15
Khác loài
0
8
Dựa vào nghiên cứu trên, nhận định nào sau đây là đúng?
A. Tỉ lệ giao phối cùng loài thấp hơn giao phối khác loài.
B. Tỉ lệ giao phối cùng và khác vùng địa lí không có chênh lệch lớn.
C. Trở ngại sinh sản giữa các quần thể ổn định khi không có trở ngại địa lí.
D. Các loài ít di động khó bị ảnh hưởng bởi cách li địa lí.
Câu 10. Voọc mông trắng (Trachypithecus delacouri) là loài linh trưởng chỉ có ở Việt Nam. Hiện nay, loài này có nguy cơ bị tuyệt chủng cao và được xếp vào mức” Cực kì nguy cấp/CR” trong Danh mục đỏ của IUCN cũng như Sách đỏ của Việt Nam. Voọc mông trắng là ví dụ về thành phần loài nào trong quần xã?
A. Loài ưu thế. B. Loài đặc trưng. C. Loài chủ chốt. D. Loài ngoại lai.
Câu 12. Khi nghiên cứu kích thước quần thể một loài chuột đồng ở hai môi trường là đồng ngô và bãi cỏ, các nhà khoa học đã tiến hành đặt bẫy và thu mẫu hai lần. Ở lần thứ nhất, họ bắt được 250 con ở mỗi môi trường. Sau khi được đánh dấu, các con bị bắt được thả lại môi trường sống của chúng. Bốn ngày sau, người ta tiến hành thu mẫu ngẫu nhiên lần thứ hai. Lần này, trong 288 con bắt được ở bãi có có 125 con được đánh dấu; trong tổng số 225 con bắt được ở đồng ngô, có 72% số con được đánh dấu.
Dựa vào nghiên cứu, nhận định nào sau đây là đúng?
A. Kích thước quần thể loài chuột đồng ở đồng ngô là 576 con.
B. Kích thước quần thể loài chuột đồng ở bãi cỏ là 300 con.
C. Vì tỉ lệ cá thể được đánh dấu ở đồng ngô lớn hơn, nên quần thể ở đồng ngô lớn hơn quần thể ở bãi cỏ.
D. Ước tính kích thước quần thể chuột đồng ở bãi cỏ lớn hơn ở đồng ngô khoảng 1,66 lần
Câu 14. Tại một hồ nuôi cá người ta thấy có 2 loài cá chuyên ăn động vật nổi, một loài sống ở nơi thoáng đãng, một loài thì luôn sống nhờ các vật trôi nổi trong nước, chúng cạnh tranh gay gắt. Người ta tiến hành thả vào hồ một ít rong với mục đích nào sau đây?
A. Giảm sự cạnh tranh giữa 2 loài.
B. Tăng hàm lượng oxygen trong nước nhờ sự quang hợp của rong.
Câu 15. Sơ đồ mô tả ổ sinh thái về kích thước thức ăn của 2 loài A và B được thể hiện ở hình I,II và III bên dưới. Loài A và loài B sẽ không cạnh tranh nhau về thức ăn khi ổ sinh thái về kích thước thức ăn của 2 loài được thể hiện ở hình nào?
A. Hình I. B. Hình II. C. Hình I và hình II. D. Hình III.
Câu 16. Trong phương pháp nghiên cứu NST người, các nhà nghiên cứu thường lấy tế bào bạch cầu của người đem nuôi cấy trong môi trường nhân tạo cho chúng phân chia. Các tế bào bạch cầu đang phân chia lấy ra làm tiêu bản quan sát bộ NST ở kì giữa. Dựa trên các xét nghiệm về NST và các chỉ tiêu sinh hoá lấy từ dịch ối, hình ảnh dưới đây mô tả bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của một người mắc một hội chứng lệch bội.
Hãy xác định, người này mắc hội chứng nào sau đây?
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu A. Phả hệ ở hình dưới đây mô tả một gia đình có một người (người số B. bị mắc chứng lùn bẩm sinh do giảm hàm lượng hormone tăng trưởng. Tiến hành Southern blot trên mẫu DNA hệ gene của những người trong phả hệ với các bước: cắt DNA với enzyme giới hạn, thấm để chuyển DNA trên bản gel điện di qua màng nilon, lai với các mẫu dò là các đoạn DNA mạch đơn đã biết trình tự. Các đường chạy là mẫu DNA từ các thành viên tương ứng (1-5) và đối chứng (ĐC) là người không mang đột biến gây chứng lùn bẩm sinh. Các băng đậm hơn cho biết có nhiều bản sao DNA hơn.
a)Người số (1), người số (3) và người số (5) có cả 2 băng (26 kb và 18,5 kb) có kiểu gene đồng hợp.
B. Ở một quần thể, tỉ lệ người mắc bệnh lùn bẩm sinh do đột biến này là 10-4. Cho rằng quần thể đang cân bằng di truyền, Nếu người (3) kết hôn với một người khỏe mạnh không có quan hệ huyết thống thì con gái của họ có nguy cơ mắc bệnh là 1/202.
C. Người bệnh khác người bình thường không mang allele đột biến (đối chứng) ở phân đoạn 26k và 18,5k.
Gene mã hóa hormone tăng trưởng bình thường nằm trên phân đoạn 26 kb; allele đột biến nằm trên phân đoạn 18,5 kb.
D. Gene mã hóa hormone tăng trưởng bình thường nằm trên phân đoạn 26 kb; allele đột biến nằm trên phân đoạn 18,5 kb.
Câu 2. Ở ruồi giấm Drosophila, màu mắt đỏ là kiểu hình kiểu dại. Có hai dòng ruồi giấm thuần chủng đều có mắt màu da cam được kí hiệu là dòng I và dòng II. Để nghiên cứu quy luật di truyền chi phối tính trạng, người ta đã thực hiện hai phép lai dưới đây:
Phép lai 1: Lai các con cái thuộc dòng I với các con đực thuộc dòng II; F1 thu được 100% ruồi con đều có màu mắt đỏ.
Phép lai 2: Lai các con cái thuộc dòng II với các con đực thuộc dòng I; F1 thu được 100% các con cái có màu mắt đỏ; 100% con đực có màu mắt da cam.
A. Có sự tương tác giữa các allele của các gene khác nhau trong sự hình thành tính trạng.
B. Màu mắt của ruồi giấm do 1 cặp gene nằm trên cặp NST giới tính quy định.
C. Allele đột biến gây màu mắt da cam ở dòng II phải nằm trên NST thường.
D. Màu mắt đỏ là trội hoàn toàn so với màu mắt da cam.
Câu 3. Một thí nghiệm được tiến hành để tìm hiểu về mối liên quan giữa nhiệt độ lá, nồng độ O2 môi trường và cường độ quang hợp của loài thực vật ở nhóm C3 (cỏ lúa mì) và C4 (cỏ xanh gama). Tiến hành bố trí ba lô thí nghiệm:
+ Lô I: cỏ lúa mì trong môi trường 21% O2;
+ Lô II: cỏ xanh gama trong môi trường 21% O2 .
+ Lô III: loài cỏ Y (cỏ lúa mì hoặc cỏ xanh gama) trong môi trường 2% O2
Tốc độ cố định CO2 và nhiệt độ lá của những cá thể ở mỗi lô được ghi nhận trong suốt thí nghiệm. Hình dưới đây biểu thị tương quan giữa nhiệt độ lá và tốc độ cố định CO2 ở mỗi lô thí nghiệm
A. Quang hợp ở thực vật C4 có nhiệt độ tối ưu cao hơn thực vật C3.
B. Ở nồng độ oxygen thấp, thì thực vật C4 có cường độ quang hợp tối ưu hơn thực vật C3.
C. Đường cong (1) tương ứng với lô III và cỏ Y là cỏ xanh gama.
D. Đường cong (3) tương ứng với cây cỏ lúa mì ở lô (I). Do đây là thực vật C3 nên thích nghi với điều kiện nhiệt độ thấp và có hiệu suất quang hợp thấp hơn thực vật C4.
Câu 4. Một nghiên cứu được thực hiện để đánh giá sự thay đổi của nhịp tim, tần số hô hấp, và huyết áp của con người trong trạng thái nghỉ ngơi và hoạt động thể lực.Các bước thí nghiệm như sau:
- Bước 1: Chọn 10 người trưởng thành khỏe mạnh, độ tuổi từ 20–25, cùng giới tính.
- Bước 2: Đo các chỉ số nhịp tim (lần/phút), tần số hô hấp (lần/phút), và huyết áp (mmHg) của từng người trong trạng thái nghỉ ngơi.
- Bước 3: Yêu cầu các đối tượng chạy bộ trong 10 phút với tốc độ 8 km/h, sau đó đo lại các chỉ số.
- Bước 4: So sánh kết quả giữa hai trạng thái và ghi vào bảng số liệu (Bảng 1):
Bảng 3: Nhịp tim, tần số hô hấp, và huyết áp trung bình trong trạng thái nghỉ ngơi và hoạt động
Chỉ số
Nghỉ ngơi
Hoạt động
Nhịp tim (lần/phút)
70
140
Tần số hô hấp (lần/phút)
15
30
Huyết áp tâm thu (mmHg)
120
150
Huyết áp tâm trương (mmHg)
80
90
A. Nhịp tim và huyết áp thay đổi khi nghỉ ngơi và hoạt động.
B. Khi chuyển từ trạng thái nghỉ ngơi sang hoạt động thể lực, nhịp tim trung bình của nhóm đối tượng này tăng thêm 200% so với lúc nghỉ ngơi.
C. Huyết áp tâm thu tăng 25 mmHg so với trạng thái nghỉ ngơi.
D. Nhịp tim tăng thêm 60 lần/phút khi chuyển từ trạng thái nghỉ ngơi sang hoạt động.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1. Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là bao nhiêu phần trăm?
Câu 2. Một loài thực vật, sự biểu hiện kiểu hình của các kiểu gene ở các nhiệt độ khác nhau được mô tả tóm tắt trong bảng 4 sau:
Bảng 4
Kiểu gene
Kiểu hình ở 180C
Kiểu hình ở 340C
Kiểu gene
Kiểu hình ở 180C
Kiểu hình ở 340C
AA
Đỏ
Trắng
BB
Cao
Cao
Aa
Hồng
Hồng
Bb
Cao
Cao
aa
Trắng
Trắng
bb
Thấp
Thấp
Cho cây (P) có kiểu hình hoa hồng, thân cao tự thụ phấn, thu được một lượng lớn hạt F1. Các hạt này trồng ở 34°C thì thu được 38% cây hoa hồng, thân cao. Biết quá trình giảm phân là bình thường và giống nhau giữa các cây. Theo lý thuyết, khi đem những cây hoa hồng, thân cao F1 giao phấn ngẫu nhiên, lấy hạt F2 trồng ở 18°C thì tỷ lệ cây hoa đỏ, thân cao thuần chủng ở F2 có thể chiếm tỉ lệ nhiều nhất là bao nhiêu (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)
Câu C. Nhằm định lượng mức độ đa dạng di truyền của một loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, người ta tiến hành phân tích biến dị di truyền (phân tích tần số allele F, S) ở các quần thể (1 –2 - C. ở mức độ protein. Quần thể 1 có số cá thể lớn nhất, trong khi đó số cá thể ở mỗi quần thể 2 và 3 đều bằng 1/5 số cá thể của quần thể A. Từ mỗi quần thể, người ta lấy ra 5 cá thể làm mẫu thí nghiệm. Sơ đồ dưới đây mô tả kết quả phân tích điện di protein.
Tần số allele S của loài chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)
Câu 4. Núi lửa St. Helens nằm ở phía Tây Nam bang Washington (Mỹ) phun trào ngày 18 tháng 5 năm 1990. Sự phun trào này đã tạo ra vùng đất có hàm lượng dinh dưỡng thấp, khô hạn và di chuyển bề mặt. Các ô thí nghiệm cố định được thiết lập ở một vài vị trí phía trước vành đai cây bao quanh núi lửa để theo dõi sự phục hồi sau khi núi lửa phun trào. Hình dưới đây thể hiện số loài và tỉ lệ phần trăm che phủ tại một trong số các điểm từ năm 1981 đến năm 1998.
A. Trong khoảng 2 năm đầu số lượng loài sinh vật tăng rất nhanh.
B. Độ che phủ đạt mức độ cực đại khi số lượng loài nhiều nhất.
C. Hình trên là ví dụ cho diễn thế nguyên sinh.
D. Số loài tăng lên liên tục trong suốt thời gian nghiên cứu và trong tương lai sự đa dạng sinh học học ở nơi này không ngừng diễn ra.
Hãy viết liền kết quả theo thứ tự từ nhỏ đến lớn với nhận định đúng?
Câu 6. Sa giông có chất độc thần kinh tetrodotoxin trong da, có bụng màu cam và mắt màu vàng. Khi chim giẻ cùi tấn công sa giông và tiêu thụ lượng nhỏ độc tố tetrodotoxin, chúng thường sống sót và học cách tránh những con mồi như sa giông. Trong cùng khu phân bố với sa giông, kì giông X không có chất độc nhưng có bụng cam và mắt vàng rất giống sa giông, hai đặc điểm này không có ở các loài kì giông khác. Thí nghiệm cho thấy chim giẻ cùi ít tấn công kì giông X hơn kì giông O (kì giông O giống với X nhưng lại có bụng xám và mắt đen).
A. Kì giông X có tỉ lệ sống sót cao hơn kì giông O. 2. Bụng màu cam và mắt màu vàng của kì giông X là đặc điểm thích nghi.
C. Trong cùng khu phân bố với sa giông, số lượng kì giông X sẽ không ổn định.
D. Nếu kì giông X cũng có độc thì màu bụng và màu mắt của sa giông không bị thay đổi.
Hãy viết liền kết quả theo thứ tự từ lớn đến nhỏ với nhận định đúng?