Hóa HọcTừ đề thi

Câu 4. Một nhóm học sinh nghiên cứu về phương pháp chuẩn độ acid-base và nhận thấy: Khi chuẩn độ NaOH bằng HCl với chi thị phenolphthalein h...

Đề bài

Câu 4. Một nhóm học sinh nghiên cứu về phương pháp chuẩn độ acid-base và nhận thấy: Khi chuẩn độ NaOH bằng HCl với chi thị phenolphthalein hoặc chuẩn độ Na2CO3 bằng HCl với chi thị methy orange đều cho kết quả có độ chính xác cao. Nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: "Có thể xác định được nồng độ NaOH và Na2CO3 trong dung dịch hỗn hợp cúa chúng bằng phương pháp chuẩn độ acid-base với các chi thị phenolphthalein và methy orange với sai số không vượt quá 5% ". Để kiểm tra già thuyết của mình, nhóm học sinh tiến hành như sau:

- Bước 1: Lấy 50,0 mL dung dịch chuẩn NaOH 1 M và 10,00 mL dung dịch chuẩn Na2CO3 I M cho vào bình định mực 500 mL , thêm tiếp nước cất và lắc đều cho đến vạch định mức thu được dung dịch X. Cho dung dịch X vào chai polyethylene có nút kín

- Bước 2: Dùng pipette hút 10,0 mL dung dịch X cho vào bình tam giác dung tích 200 mL , thêm 10 mL nước cất sau đó thêm 3 giọt phenolphthalein. Dùng dung dịch chuẩn HCl 0,1 M chuần độ đến dung dịch mât màu (CO32- chuyển hết sang HCO3-) thể tích dung dịch HCl tiêu tốn là V1 mL. Thêm tiếp vào bình tam giác 2 giot methy orange 0,1% rồi tiếp tục chuẩn độ đến khi dung dịch ở bình tam giác chuyển từ màu vàng sang màu đỏ cam (HCO3-chuyền hết thành CO2), tổng thể tích dung dịch HCl tiêu tốn là V2 mL. Lặp lại quá trình chuẩn 3 lần, thu được giá trị V1, V2 trung bình lần lượt là 11,93 mL và 13,97 mL (Biết phenolphthalein có màu hồng khi pH > 8,3 và không màu khi pH < 8,3; methy orange có màu vàng khi pH > 4,4 và màu đỏ hoặc cam khi pH < 4,4)

a. Nếu cho chỉ thị methy orange cùng với phenolphthalein vào bình tam giác ngay từ đầu thì không ánh hưởng đến độ chính xác của phép chuẩn độ

b. Nếu cho Hcl 0,1 M và methyl orange vào bình tam giác, dung dịch X vào burette rồi nhỏ từ từ dung dịch X vào dung dịch HCl đến khi dung dịch chuyền từ màu đỏ cam sang màu vàng, sau đó thêm phenolphthalein và tiếp tục chuẩn độ đến khi dung dịch chuyến sang màu đỏ. Dựa vào thể tích dung dịch X tiêu tốn thì vẫn xác định chính xác nồng độ NaOH và Na2CO3.

c. Trong phép chuẩn độ trên, xác định được nồng độ NaOH thấp hơn thực tế còn nồng độ Na2CO3 cao hơn thực tế.

d. Kết quả của thí nghiệm ủng hộ giả thuyết của nhóm học sinh.

 

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Hóa Học

Câu 6. Một oleum có công thức H 2 SO 4 .nSO 3 . Hoà tan 7,47 gam oleum vào nước thành 1,0 L dung dịc...

Đề bài

Câu 6.  Một oleum có công thức H2SO4.nSO3. Hoà tan 7,47 gam oleum vào nước thành 1,0 L dung dịch sulfuric acid. Sau đó, rút 10,0 mL dung dịch acid cho vào bình tam giác, thêm vài giọt dung dịch phenolphathalein. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 0,10 M để trung hòa lượng acid trong bình, thể tích dung dịch NaOH đã dùng là 18 mL. Giá trị của n là bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Hóa Học

Câu 3. Khi nghiên cứu phản ứng ester hóa giữa etanoic acid và metanol người ta sử dụng kỹ thuật "đán...

Đề bài

Câu 3.  Khi nghiên cứu phản ứng ester hóa giữa etanoic acid và metanol người ta sử dụng kỹ thuật "đánh dấu đồng vị" bằng cách thay cả hai nguyên tử oxygen trong etanoic acid bằng đồng vị , trong khi nguyên tử oxygen của methanol vẫn là  (các nguyên tử khác ). Khi phân tích sản phẩm ester bằng phổ khối (MS), xuất hiện tín hiệu m/z cực đại là

A. 74.
B. 78.
C. 76.
D. 72.

Hóa Học

Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án. Câu 1. Kim lo...

Đề bài

Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Câu 1. Kim loại nào sau đây có tính nhiễm từ?


A.
 Mg.
B.
 Fe.
C.
 Al.
D.
 Cu.

Hóa Học

Câu 2. Phức chất có vai trò quan trọng làm xúc tác trong tổng hợp hữu cơ. Minh chứng cho vai trò to...

Đề bài

Câu 2.  Phức chất có vai trò quan trọng làm xúc tác trong tổng hợp hữu cơ. Minh chứng cho vai trò to lớn đó là giải Nobel được trao cho ba nhà khoa học R. F. Heck, E. Negishi và A. Suzuki năm 2010 về phản ứng ghép mạch C=C sử dụng xúc tác được gọi là Tetrakis có công thức cấu tạo như sau:

Dung lượng phối trí của mỗi phối tử (C6H5)3P trong phức chất đã cho là

A.  2.
B.  
6.
C.
 3.        D. 1.

Hóa Học

Câu 4. Thực hiện phản ứng khử hợp chất carbonyl sau: Sản phẩm thu được là A. propanol. B. isopropyl...

Đề bài

Câu 4.  Thực hiện phản ứng khử hợp chất carbonyl sau:

Sản phẩm thu được là


A.
 propanol.
B.  
isopropyl alcohol.
C.  
butan-1-ol.
D.  
butan-2-ol.

Hóa Học

Câu 5. Việc loại bỏ hoàn toàn chất ô nhiễm SO 2 trong không khí là vô cùng khó khăn, cả về mặt kinh...

Đề bài

Câu 5.  Việc loại bỏ hoàn toàn chất ô nhiễm SO2 trong không khí là vô cùng khó khăn, cả về mặt kinh tế và kỹ thuật. Nên để giảm sự phát thải SO2 vào không khí thì các nhà máy sản xuất sẽ lọc các ống xả khí thải bằng calcium hydroxide để loại bỏ SO2. Sản phẩm chính được hình thành của phản ứng calcium hydroxide và SO2 là


A.
 CaO.
B.  
Ca(OH)2.
C.  
CaSO3.
D.  
CaSO4.

Hóa Học

Câu 6. Phản ứng điều chế ethylene từ ethanol theo phương trình hóa học C 2 H 5 OH C 2 H 4 + H 2 O là...

Đề bài

Câu 6.  Phản ứng điều chế ethylene từ ethanol theo phương trình hóa học C2H5OH C2H4 + H2O là phản ứng

A.  hydrogen hoá.
B.
 trùng ngưng.
C.
 hydrate hoá.        D. dehydrate hoá.

Hóa Học

Câu 7. Tên thay thế của amine CH 3 -NH-CH 2 -CH 2 -CH 3 là A. methylpropylamine. B. N-methylpropan-1...

Đề bài

Câu 7.  Tên thay thế của amine CH3-NH-CH2-CH2-CH3 là


A.
 methylpropylamine.
B.  
N-methylpropan-1-amine.


C.
 N-methylpropan-3-amine.
D.  
N-propylmethanamine.

Hóa Học

Câu 8. Biết X là ester có công thức phân tử là C 4 H n O 2 . Thực hiện dãy chuyển hóa . Ester X có...

Đề bài

Câu 8.  Biết X là ester có công thức phân tử là C4HnO2. Thực hiện dãy chuyển hóa

.

Ester X có công thức cấu tạo là


A.
 CH2=CHCOOCH3.
B.
 CH3COOCH=CH2.        


C.
 HCOOC3H7.
D.
 HCOOCH=CH –CH3.

Hóa Học

Câu 9. Cho sơ đồ phản ứng sau: . Biết rằng X, Y là các hợp chất hữu cơ chứa C, H và N. Phát biểu nào...

Đề bài

Câu 9.  Cho sơ đồ phản ứng sau: . Biết rằng X, Y là các hợp chất hữu cơ chứa C, H và N. Phát biểu nào sau đây là sai?

A.  X là amine bậc 2, Y là amine bậc 3.

B.  Khi thay CH3Br bằng CH3I, sản phẩm Y không thay đổi.

C.  Trong các chất CH3NH2, X, Y, chất Y có nhiệt độ sôi thấp nhất.

D.  Khi lượng CH3Br dư, Y chiếm tỉ lệ lớn nhất trong các sản phẩm X và Y.