Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 1 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN HÓA HỌC 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Hóa Học

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Câu 1. Kim loại nào sau đây có tính nhiễm từ?


A.
 Mg.
B.
 Fe.
C.
 Al.
D.
 Cu.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2.  Phức chất có vai trò quan trọng làm xúc tác trong tổng hợp hữu cơ. Minh chứng cho vai trò to lớn đó là giải Nobel được trao cho ba nhà khoa học R. F. Heck, E. Negishi và A. Suzuki năm 2010 về phản ứng ghép mạch C=C sử dụng xúc tác được gọi là Tetrakis có công thức cấu tạo như sau:

Dung lượng phối trí của mỗi phối tử (C6H5)3P trong phức chất đã cho là

A.  2.
B.  
6.
C.
 3.        D. 1.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3.  Khi nghiên cứu phản ứng ester hóa giữa etanoic acid và metanol người ta sử dụng kỹ thuật "đánh dấu đồng vị" bằng cách thay cả hai nguyên tử oxygen trong etanoic acid bằng đồng vị , trong khi nguyên tử oxygen của methanol vẫn là  (các nguyên tử khác ). Khi phân tích sản phẩm ester bằng phổ khối (MS), xuất hiện tín hiệu m/z cực đại là

A. 74.
B. 78.
C. 76.
D. 72.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4.  Thực hiện phản ứng khử hợp chất carbonyl sau:

Sản phẩm thu được là


A.
 propanol.
B.  
isopropyl alcohol.
C.  
butan-1-ol.
D.  
butan-2-ol.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5.  Việc loại bỏ hoàn toàn chất ô nhiễm SO2 trong không khí là vô cùng khó khăn, cả về mặt kinh tế và kỹ thuật. Nên để giảm sự phát thải SO2 vào không khí thì các nhà máy sản xuất sẽ lọc các ống xả khí thải bằng calcium hydroxide để loại bỏ SO2. Sản phẩm chính được hình thành của phản ứng calcium hydroxide và SO2 là


A.
 CaO.
B.  
Ca(OH)2.
C.  
CaSO3.
D.  
CaSO4.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6.  Phản ứng điều chế ethylene từ ethanol theo phương trình hóa học C2H5OH C2H4 + H2O là phản ứng

A.  hydrogen hoá.
B.
 trùng ngưng.
C.
 hydrate hoá.        D. dehydrate hoá.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7.  Tên thay thế của amine CH3-NH-CH2-CH2-CH3 là


A.
 methylpropylamine.
B.  
N-methylpropan-1-amine.


C.
 N-methylpropan-3-amine.
D.  
N-propylmethanamine.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8.  Biết X là ester có công thức phân tử là C4HnO2. Thực hiện dãy chuyển hóa

.

Ester X có công thức cấu tạo là


A.
 CH2=CHCOOCH3.
B.
 CH3COOCH=CH2.        


C.
 HCOOC3H7.
D.
 HCOOCH=CH –CH3.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9.  Cho sơ đồ phản ứng sau: . Biết rằng X, Y là các hợp chất hữu cơ chứa C, H và N. Phát biểu nào sau đây là sai?

A.  X là amine bậc 2, Y là amine bậc 3.

B.  Khi thay CH3Br bằng CH3I, sản phẩm Y không thay đổi.

C.  Trong các chất CH3NH2, X, Y, chất Y có nhiệt độ sôi thấp nhất.

D.  Khi lượng CH3Br dư, Y chiếm tỉ lệ lớn nhất trong các sản phẩm X và Y.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10.  Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử như sau:

Cặp oxi hoá – khử

Cu2+/Cu

Ag+/Ag

Zn2+/Zn

Ni2+/Ni

Thế điện cực chuẩn (V)

+0,340

+0,799

–0,763

–0,257

Sức điện động chuẩn lớn nhất của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa - khử trong số các cặp trên là


A.
 1,783 V.
B.  
1,650 V.
C.  
1,239 V.
D.  
1,562V.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11.  Glucose phản ứng với hoá chất nào sau đây thể hiện tính chất của nhóm –OH hemiacetal?


A.  
Thuốc thử Tollens.                B. Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH.

C.  Khí H2 (xúc tác Ni, t°).            D. CH3OH (xúc tác HCl).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12.  Phức chất [Fe(CN)6]3- có số phối trí là bao nhiêu?


A.
 4.        B. 6.
C.
 2.
D.
 8.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13.  Cho sơ đồ sau biểu diễn trạng thái cân bằng của phản ứng (mỗi một biểu tượng mô tả đại diện cho 1 mol chất đó).

A2 (g) + 2 B(g)2 AB(g).

Giả sử thể tích là 2 L, hằng số cân bằng của phản ứng là

A.  2
B.  
1
C.  
8
D.  
4

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14.  Cho các tác nhân sau: H+, Br+, CH3NH2, H2O, +NO2. Phát biểu nào sau đây sai ?

A.  Có ba tác nhân thuộc loại tác nhân electrophile.

B.  Có hai tác nhân thuộc loại tác nhân nucleophile.

C.  Br+ là tác nhân tham gia phản ứng thế gốc tự do của alkane.

D.  Phân tử H2O còn 2 cặp electron hóa trị tự do.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15.  Phosphorus pentachloride ở thể khí có thể bị phân hủy thành phosphorus trichloride ở thể khí và chlorine bằng cách đun nóng. Bảng dưới đây cho biết các giá trị năng lượng liên kết

Liên kết

Năng lượng liên kết (kJ/mol)

P – Cl (Trong cả 2 chất)

330

Cl – Cl

240

Biến thiên enthalpy của quá trình nhiệt phân PCl5 thành PCl3 và Cl2 là


A.
 –420 kJ/mol.
B.
 –90 kJ/mol.
C.
 +90 kJ/mol.
D.  
+420 kJ/mol.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16.  Ion M3+ có cấu hình electron được biểu diễn dưới dạng orbital (AO) như sau:

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A.  M là nguyên tố nhóm
D.

B.  Cấu hình electron bền nhất của nguyên tử M là: 1s22s22p63s23p63d44s1

C.  Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử M có 1 electron lớp ngoài cùng.

D.  Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử M có 6 orbital (AO) chứa electron độc thân.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 17.  Có 5 kim loại X, Y, Z, T, Q, tất cả đều có hóa trị II. Tiến hành thí nghiệm như sau:

Thí nghiệm 1. Cho 5 kim loại vào dung dịch hydrochloric acid. Chỉ có Q không có phản ứng, 4 kim loại còn đều có hiện tượng sủi bọt khí.

Thí nghiệm 2. Z2+ không phản ứng với kim loại X và Y.

Thí nghiệm 3. Thiết lập pin điện hóa dạng: M(s) / M2+(aq) // N2+(aq) / N(s). Pin có suất điện động chuẩn lớn nhất là pin của T-Q

Cho các phát biểu sau:

(1). T là kim loại có tính khử mạnh nhất.

(2). Z2+ có tính oxi hóa mạnh nhất trong các ion của 5 kim loại trên.

(3). Ion Q2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Y2+.

(4). Thế điện cực chuẩn của cặp X2+/X lớn hơn Q2+/Q.

(5). Thế điện cực chuẩn của cặp Y2+/Y lớn hơn Z2+/Z.

Số phát biểu đúng là


A.
 1.
B.  
2.
C.  
3.
D.  
4.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18.  Ở các cây cầu bê tông, cốt thép (thành phần chính là Fe) có thể bị ăn mòn. Quá trình ăn mòn này bắt đầu như sau:

        (1) Fe(s) Fe2+(aq) + 2e

        (2) O2(g) + 2 H2O(l) + 4e4 OH-(aq)

Một pin điện đã được thiết lập để xảy ra các phản ứng như quá trình ăn mòn ở trên (ở 25oC).

Cho thế điện cực chuẩn ở 25oC:

Fe2+(aq) + 2eFe(s) Eo = - 0,44V

O2(g) + 2H2O(l) + 4e4 OH-(aq) Eo = 0,40V

Cho các phát biểu:

(a). Sức điện động của pin (Eopin) ở 25oC bằng 0,84V.

(b). Phản ứng xảy ra khi pin hoạt động là 2Fe + O2 + 2H2 2Fe2+ + 4OH-

(c). Cathode của pin là Fe.

(d). Cho pin hoạt động trong 24h tại điều kiện chuẩn, tạo ra dòng điện không đổi 0,12A. Giả sử H2O và O2 dư trong suốt quá trình. Khối lượng Fe bị oxi hóa thành Fe2+ sau 24h pin hoạt động là 3 gam.

Số phát biểu đúng là


A.  
4.        B. 3.        C. 2.        D. 1.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D.
 ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1.  PETN (pentaerythritol tetranitrate, công thức hóa học: C(CH2ONO2)4) là một trong số những chất nổ mạnh nhất đã biết, nó nhạy nổ ma sát và nhạy nổ chấn động hơn TNT, không bao giờ sử dụng một mình làm thuốc dẫn nổ. PETN ban đầu được dùng làm thuốc dẫn nổ và thuốc nổ chính của đạn nhỏ, nay nó được dùng làm thuốc nổ sau trong kíp nổ, được dùng làm thuốc lõi của dây truyền nổ. PETN cũng được sử dụng y học như một thuốc giãn mạch trong điều trị bệnh tim. Những loại thuốc này hoạt động bằng cách giải phóng tín hiệu khí nitric oxide trong cơ thể. Thuốc tim Lentonitrat gần như là PETN tinh khiết. Năng lượng nổ của PETN là 5,8 MJ/kg.

A. Trong phản ứng phân hủy nổ của PETN, cứ 1 gam PETN tạo ra 0,784 L hơi (CO2, CO, N2, H2O) ở đkc.

B. Khi phân hủy nổ, 1 gam PETN tạo ra lượng nhiệt nhiều hơn lượng nhiệt tạo ra khi đốt cháy 1 gam butane (biết 30% năng lượng nổ của PETN chuyển thành nhiệt, còn lại là sóng xung kích; đốt cháy 1 mol butane tỏa ra nhiệt lượng 2875 kJ)

C. Để sản xuất 1 kg PETN từ pentaerythritol (C(CH2OH)4) và HNO3 đặc (H2SO4 đặc xúc tác), hiệu suất 80% cần 0,538 kg alcohol.

D. Thuốc tim Lentonitrat chứa PETN và 7% sáp. Để sản xuất 100 gam thuốc Lentonitrat cần 7 gam PETN.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Trong công nghiệp, sodium được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy sodium chloride trong bình điện phân Downs với điện áp khoảng 7V, cường độ dòng điện từ 25000A đến 40000A với các điện cực là than chì và Fe.

A. Ở anode xảy ra quá trình Na+ + 1e Na.

B. Điện cực anode được làm bằng sắt, điện cực cathode được làm bằng than chì.

C. Lưới thép giúp ngăn cho Na (ở trạng thái nóng chảy) không phản ứng lại với Cl2.

D. Khi sử dụng cường độ dòng điện là 30000 A thì sau 24 giờ sản xuất được 618 kg sodium (hiệu suất của cả quá trình đạt 80%). Cho Na = 23; F = 96500 C/mol.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3.  Isoamyl acetate thường được sử dụng làm chất phụ gia để tạo mùi chuối trong thực phẩm hoặc được dùng làm hương liệu nhân tạo. Một học sinh tiến hành điều chế isoamyl acetate theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào bình cầu 26,4 mL isoamyl alcohol (d = 0,81 g/mL), 40 mL acetic acid (d =1,049 g/mL) và 2,5 mL H2SO4 đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng vào miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1,5 giờ.

Bước 2: Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, thêm 50 mL nước cất vào phiễu, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, lúc đó chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.

Bước 3: Cho từ từ dung dịch Na2CO3 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hòa rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp. Chiết lấy phần chất lỏng phía trên, thu được 26,0 mL isoamyl acetate (d = 0,876 g/mL).

Cho các phát biểu sau:

A. Biết tổng lượng isoamyl acetate bị thất thoát ở bước 2 và 3 là 5% so với lượng thu được ở trên, hiệu suất phản ứng ester hóa ở bước 1 bằng 72,1 %.

B. Việc lắp ống sinh hàn ở bước 1 nhằm mục đích hạn chế sự thất thoát chất lỏng ra khỏi bình cầu.

C. Tiến hành đo phổ khối lượng (MS) của isoamyl acetate sẽ xuất hiện peak ion phân tử có m/z = 130

D. Thêm dung dịch Na2CO3 ở bước 3 nhằm mục đích loại bỏ acid lẫn trong isoamyl acetate.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Một nhóm học sinh nghiên cứu về phương pháp chuẩn độ acid-base và nhận thấy: Khi chuẩn độ NaOH bằng HCl với chi thị phenolphthalein hoặc chuẩn độ Na2CO3 bằng HCl với chi thị methy orange đều cho kết quả có độ chính xác cao. Nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: "Có thể xác định được nồng độ NaOH và Na2CO3 trong dung dịch hỗn hợp cúa chúng bằng phương pháp chuẩn độ acid-base với các chi thị phenolphthalein và methy orange với sai số không vượt quá 5% ". Để kiểm tra già thuyết của mình, nhóm học sinh tiến hành như sau:

- Bước 1: Lấy 50,0 mL dung dịch chuẩn NaOH 1 M và 10,00 mL dung dịch chuẩn Na2CO3 I M cho vào bình định mực 500 mL , thêm tiếp nước cất và lắc đều cho đến vạch định mức thu được dung dịch X. Cho dung dịch X vào chai polyethylene có nút kín

- Bước 2: Dùng pipette hút 10,0 mL dung dịch X cho vào bình tam giác dung tích 200 mL , thêm 10 mL nước cất sau đó thêm 3 giọt phenolphthalein. Dùng dung dịch chuẩn HCl 0,1 M chuần độ đến dung dịch mât màu (CO32- chuyển hết sang HCO3-) thể tích dung dịch HCl tiêu tốn là V1 mL. Thêm tiếp vào bình tam giác 2 giot methy orange 0,1% rồi tiếp tục chuẩn độ đến khi dung dịch ở bình tam giác chuyển từ màu vàng sang màu đỏ cam (HCO3-chuyền hết thành CO2), tổng thể tích dung dịch HCl tiêu tốn là V2 mL. Lặp lại quá trình chuẩn 3 lần, thu được giá trị V1, V2 trung bình lần lượt là 11,93 mL và 13,97 mL (Biết phenolphthalein có màu hồng khi pH > 8,3 và không màu khi pH < 8,3; methy orange có màu vàng khi pH > 4,4 và màu đỏ hoặc cam khi pH < 4,4)

A. Nếu cho chỉ thị methy orange cùng với phenolphthalein vào bình tam giác ngay từ đầu thì không ánh hưởng đến độ chính xác của phép chuẩn độ

B. Nếu cho Hcl 0,1 M và methyl orange vào bình tam giác, dung dịch X vào burette rồi nhỏ từ từ dung dịch X vào dung dịch HCl đến khi dung dịch chuyền từ màu đỏ cam sang màu vàng, sau đó thêm phenolphthalein và tiếp tục chuẩn độ đến khi dung dịch chuyến sang màu đỏ. Dựa vào thể tích dung dịch X tiêu tốn thì vẫn xác định chính xác nồng độ NaOH và Na2CO3.

C. Trong phép chuẩn độ trên, xác định được nồng độ NaOH thấp hơn thực tế còn nồng độ Na2CO3 cao hơn thực tế.

D. Kết quả của thí nghiệm ủng hộ giả thuyết của nhóm học sinh.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của aldehyde mạch hở ứng với công thức phân tử C5H8O?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Peptide (X) có công thức cấu tạo được biểu diễn sau đây:

Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen có trong peptide (X) là bao nhiêu %? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Phần trăm khối lượng carbon trong o-xylene là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu
D.  
Cho phản ứng: C4H10 (g) + 6,5 O2 (g)  4CO2 (g) + 5H2(l)             (1)

Dựa vào bảng số liệu sau:

Liên kết

C-H

C-C

O=O

C=O

H-O

E(kJ.mol-1)

418

346

494

732

459

Một bình gas chứa 12 kg khí trong đó butane (C4H10) chiếm 96,67% về khối lượng còn lại là tạp chất không cháy. Một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp 10 000 kJ nhiệt trong mỗi ngày. Biết hiệu suất hấp thụ nhiệt là 80%. Sau bao nhiêu ngày thì hộ gia đình trên dùng hết bình gas 12 kg? (làm tròn đáp án đến hàng phần mười).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5.  Một nhà máy gang thép sản xuất thép thành phẩm từ 500 tấn quặng hematite đỏ (chứa 80% Fe2O3 về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa sắt) với hiệu suất cả quá trình đạt 90% theo sơ đồ:

Quặng hematite đỏ Gang trắngThépThép thành phẩm

Biết thép thành phẩm chứa 98% sắt về khối lượng và có khối lượng riêng là 7,9 tấn/m3. Toàn bộ lượng thép thành phẩm được sản xuất thành k cuộn thép, mỗi cuộn được tạo ra từ một dây thép hình trụ “phi 10” (đường kính 10 mm) dài 500 m. Cho π = 3,14. Giá trị của k là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6.  Một oleum có công thức H2SO4.nSO3. Hoà tan 7,47 gam oleum vào nước thành 1,0 L dung dịch sulfuric acid. Sau đó, rút 10,0 mL dung dịch acid cho vào bình tam giác, thêm vài giọt dung dịch phenolphathalein. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 0,10 M để trung hòa lượng acid trong bình, thể tích dung dịch NaOH đã dùng là 18 mL. Giá trị của n là bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải