Vật LýTừ đề thi

Câu 3. Cho một ống chữ U có tiết diện đều hở hai đầu, đặt trong không khí, chứa thủy ngân. Ban đầu mực thủy ngân ở hai cột cao bằng nhau. Bị...

Đề bài

Câu 3. Cho một ống chữ U có tiết diện đều  hở hai đầu, đặt trong không khí, chứa thủy ngân. Ban đầu mực thủy ngân ở hai cột cao bằng nhau. Bịt kín một đầu ống lại bằng nút bấc (phần nút bấc lọt vào trong ống có thể tích không đáng kể). Cho áp suất khí quyển là  Sau đó nối phần ống bên trái với một bình khí Kripton nén với áp suất  và xả một lượng khí vào, làm cho mực thủy ngân giữa hai ống thay đổi và cân bằng như hình. Cho toàn bộ quá trình diễn ra với nhiệt độ không thay đổi và nút bấc không dịch chuyển trong suốt quá trình trên.

a) Khi mực thủy ngân cân bằng, áp suất khí trong phần ống bên trái bằng tổng áp suất của Kr và áp suất của không khí trong đó.

b) Lượng khí Kr và không khí ở phần ống bên trái đã dãn nở và đạt trạng thái đẳng nhiệt với ban đầu.

c) Áp suất của cột khí ở bên trái bằng với áp suất của cột thủy ngân cao 9 cm.

d) Thể tích của lượng khí Kr cao áp (5 atm) được xả ra khỏi bình là khoảng 3 cm3.

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Vật Lý

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. M...

Đề bài

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong một khối nước lỏng tinh khiết, tất cả các phân tử nước có cùng

A.  tốc độ chuyển động nhiệt.                B. số neutron.         

C.  khối lượng.                D. số proton.

Vật Lý

Câu 2. Xét một bình kín chứa một hỗn hợp khí gồm 20% số phân tử là Oxygen và 80% số phân tử là Nitro...

Đề bài

Câu 2. Xét một bình kín chứa một hỗn hợp khí gồm 20% số phân tử là Oxygen và 80% số phân tử là Nitrogen. Biết bình đang có nhiệt độ bằng nhiệt độ phòng. Hãy chọn phát biểu đúng.

A.  Khối lượng của một phân tử Oxygen bằng với khối lượng một phân tử Nitrogen.

B.  Áp suất khí tác dụng lên thành bình bằng với áp suất riêng phần của Oxygen và bằng với áp suất riêng phần của Nitrogen.

C.  Giá trị căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ của các phân tử Oxygen bằng với giá trị đó của các phân tử Nitrogen.

D.  Động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử Oxygen bằng với động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử Nitrogen.

Vật Lý

Câu 3. Đâu không phải là một thiết bị hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ? A. Kim la bàn....

Đề bài

Câu 3. Đâu không phải là một thiết bị hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ?

A.  Kim la bàn.                B. Máy biến áp.         

C.  Đàn guitar điện.                D. Máy phát điện.

Vật Lý

Câu 4. Phản ứng nhiệt hạch chỉ xảy ra dưới điều kiện áp suất và nhiệt độ rất cao. Một ví dụ về nơi c...

Đề bài

Câu 4. Phản ứng nhiệt hạch chỉ xảy ra dưới điều kiện áp suất và nhiệt độ rất cao. Một ví dụ về nơi có thể xảy ra những điều kiện ấy, và cho phép phản ứng nhiệt hạch xảy ra là

A.  trong những lò luyện kim loại.        B. trên bề mặt tự nhiên của Trái Đất.        

C.  trong lòng Mặt Trời.                D. trên bề mặt Mặt Trời.

Vật Lý

Câu 5. Đại lượng đặc trưng cho nhiệt lượng cần cung cấp để làm hóa hơi một đơn vị khối lượng một chấ...

Đề bài

Câu 5. Đại lượng đặc trưng cho nhiệt lượng cần cung cấp để làm hóa hơi một đơn vị khối lượng một chất ở nhiệt độ sôi được gọi là

A.  nhiệt dung riêng.                B. nhiệt hóa hơi riêng.        

C.  nhiệt nóng chảy riêng.                D. nhiệt độ nóng chảy.

Vật Lý

Câu 6. Cho một khối khí trong xi lanh có pít tông có thể dịch chuyển được. Ban đầu, khối khí ở trạng...

Đề bài

Câu 6. Cho một khối khí trong xi lanh có pít tông có thể dịch chuyển được. Ban đầu, khối khí ở trạng thái (1) với áp suất  và thể tích  Khi đẩy pít tông nhanh để nén khí lại, sau đó giữ cố định pít tông và đợi đến khi nhiệt độ trở về bằng với nhiệt độ ban đầu, lúc này khí ở trạng thái (2) với áp suất  và thể tích  Hãy chọn phát biểu đúng.

A. Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) đến (2) là quá trình đẳng nhiệt.

B. Trạng thái (1) và trạng thái (2) là hai trạng thái đẳng nhiệt.        

C. Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) đến (2) là quá trình đẳng áp.                

D. Trạng thái (1) và trạng thái (2) là hai trạng thái đẳng áp.        

Vật Lý

Câu 7. Cho một vòng dây mềm, phẳng, nằm trong mặt phẳng trang giấy, mang dòng điện như hình bên. Vòn...

Đề bài

Câu 7. Cho một vòng dây mềm, phẳng, nằm trong mặt phẳng trang giấy, mang dòng điện như hình bên. Vòng dây được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ hướng ra ngoài mặt phẳng giấy. Dưới tác dụng của lực từ, vòng dây

A.  căng ra.                B. chum lại.         

C.  tịnh tiến dọc theo vector cảm ứng từ.        D. tịnh tiến ngược chiều vector cảm ứng từ.

Vật Lý

Câu 8. Trong các hạt sau, hạt nào có khối lượng nghỉ lớn nhất? Hạt neutron, hạt proton, hạt electron...

Đề bài

Câu 8. Trong các hạt sau, hạt nào có khối lượng nghỉ lớn nhất? Hạt neutron, hạt proton, hạt electron, hạt positron.

A.  Hạt neutron.                B. Hạt positron.        

C.  Hạt proton.                D. Hạt electron.

Vật Lý

Câu 9. Hình sau là bản đồ nhiệt độ của các nước trên thế giới vào ngày 01/01/2026 theo thang Fahrenh...

Đề bài

Câu 9. Hình sau là bản đồ nhiệt độ của các nước trên thế giới vào ngày 01/01/2026 theo thang Fahrenheit. Chênh lệch nhiệt độ giữa Tokyo và Cairo là bao nhiêu ?

A.  10                B. 18         

C.  22,5                 D. 32,4 

Vật Lý

Câu 4. Khi một điện tích bay vào trong từ trường đều trong mặt phẳng vuông góc với đường sức từ, lực...

Đề bài

Câu
D.  
Khi một điện tích bay vào trong từ trường đều trong mặt phẳng vuông góc với đường sức từ, lực từ sẽ khiến chúng chuyển động tròn đều. Tùy vào dấu của điện tích, hướng chuyển động của hạt là khác nhau. Một ví dụ được minh họa trong Hình
A.

Hình 1. Minh họa quỹ đạo của điện tích khi chuyển động trong từ trường đều.

Cho biết bán kính của quỹ đạo tròn của một hạt mang điện tích  khối lượng  tốc độ  trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ  là Ảnh có chứa màu đen, bóng tối

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.        

Để quan sát quỹ đạo của các hạt nhỏ như electron, các nhà vật lý đã sử dụng một thiết bị gọi là buồng mây. Khi một hạt bay qua buồng mây, các nhà vật lý có thể quan sát được quỹ đạo của chúng. Hình 2 (bên trái) là ảnh chụp quỹ đạo của một hạt (vệt cong màu đen) khi bay vào buồng mây và xuyên qua tấm chì mỏng ở giữa. Tấm chì có hai mặt là (1) và (2) như trong hình. Từ trường có chiều như hình vẽ. Điện trường bằng không. Biết rằng vệt cong màu đen là hai cung tròn liên tiếp nhau, có bán kính khác nhau. Hình bên phải (nét đứt) là hai phần cung tròn chứa hai phần quỹ đạo của hạt trước và sau khi bay qua tấm chì.

Hình 2. Ảnh chụp quỹ đạo của một hạt quan sát được bởi buồng mây.

A. Nếu xác định được tốc độ của hạt, bán kính quỹ đạo và cảm ứng từ, ta có thể suy ra thương số giữa khối lượng và điện tích của hạt.

B. Bán kính quỹ đạo tròn của hạt tỉ lệ thuận với độ lớn động lượng của hạt đó.

c) Khi quan sát quỹ đạo của hạt trong Hình 2, người ta có thể kết luận hạt này đã bay qua tấm chì theo hướng từ mặt (1) sang mặt (2).

D. Đây là một hạt mang điện tích dương.