Tài liệu hỗ trợ

Tải MIỄN PHÍ file Word kèm ma trận và lời giải chi tiết

Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.

Liên hệ Zalo 0915347068

ĐỀ VIP 5 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN VẬT LÝ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Vật Lý

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong một khối nước lỏng tinh khiết, tất cả các phân tử nước có cùng

A.  tốc độ chuyển động nhiệt.                B. số neutron.         

C.  khối lượng.                D. số proton.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Xét một bình kín chứa một hỗn hợp khí gồm 20% số phân tử là Oxygen và 80% số phân tử là Nitrogen. Biết bình đang có nhiệt độ bằng nhiệt độ phòng. Hãy chọn phát biểu đúng.

A.  Khối lượng của một phân tử Oxygen bằng với khối lượng một phân tử Nitrogen.

B.  Áp suất khí tác dụng lên thành bình bằng với áp suất riêng phần của Oxygen và bằng với áp suất riêng phần của Nitrogen.

C.  Giá trị căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ của các phân tử Oxygen bằng với giá trị đó của các phân tử Nitrogen.

D.  Động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử Oxygen bằng với động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử Nitrogen.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Đâu không phải là một thiết bị hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ?

A.  Kim la bàn.                B. Máy biến áp.         

C.  Đàn guitar điện.                D. Máy phát điện.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Phản ứng nhiệt hạch chỉ xảy ra dưới điều kiện áp suất và nhiệt độ rất cao. Một ví dụ về nơi có thể xảy ra những điều kiện ấy, và cho phép phản ứng nhiệt hạch xảy ra là

A.  trong những lò luyện kim loại.        B. trên bề mặt tự nhiên của Trái Đất.        

C.  trong lòng Mặt Trời.                D. trên bề mặt Mặt Trời.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 5. Đại lượng đặc trưng cho nhiệt lượng cần cung cấp để làm hóa hơi một đơn vị khối lượng một chất ở nhiệt độ sôi được gọi là

A.  nhiệt dung riêng.                B. nhiệt hóa hơi riêng.        

C.  nhiệt nóng chảy riêng.                D. nhiệt độ nóng chảy.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Cho một khối khí trong xi lanh có pít tông có thể dịch chuyển được. Ban đầu, khối khí ở trạng thái (1) với áp suất  và thể tích  Khi đẩy pít tông nhanh để nén khí lại, sau đó giữ cố định pít tông và đợi đến khi nhiệt độ trở về bằng với nhiệt độ ban đầu, lúc này khí ở trạng thái (2) với áp suất  và thể tích  Hãy chọn phát biểu đúng.

A. Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) đến (2) là quá trình đẳng nhiệt.

B. Trạng thái (1) và trạng thái (2) là hai trạng thái đẳng nhiệt.        

C. Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) đến (2) là quá trình đẳng áp.                

D. Trạng thái (1) và trạng thái (2) là hai trạng thái đẳng áp.        

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 7. Cho một vòng dây mềm, phẳng, nằm trong mặt phẳng trang giấy, mang dòng điện như hình bên. Vòng dây được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ hướng ra ngoài mặt phẳng giấy. Dưới tác dụng của lực từ, vòng dây

A.  căng ra.                B. chum lại.         

C.  tịnh tiến dọc theo vector cảm ứng từ.        D. tịnh tiến ngược chiều vector cảm ứng từ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 8. Trong các hạt sau, hạt nào có khối lượng nghỉ lớn nhất? Hạt neutron, hạt proton, hạt electron, hạt positron.

A.  Hạt neutron.                B. Hạt positron.        

C.  Hạt proton.                D. Hạt electron.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 9. Hình sau là bản đồ nhiệt độ của các nước trên thế giới vào ngày 01/01/2026 theo thang Fahrenheit. Chênh lệch nhiệt độ giữa Tokyo và Cairo là bao nhiêu ?

A.  10                B. 18         

C.  22,5                 D. 32,4 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 10. Một khối khí lý tưởng có nhiệt độ 27  động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của các phân tử khí là bao nhiêu?

A.                  B        

C.                  D. 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 11. Đâu không phải một ưu điểm của dòng điện xoay chiều so với dòng điện không đổi?

A.  Dòng điện xoay chiều có thể được tăng áp để giảm hao phí khi truyền tải đi xa nhờ máy biến áp.        

B. Dòng điện xoay chiều dễ tạo ra nhờ tua bin hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.        

C.  Dòng điện xoay chiều có thể được tích hợp trong các thiết bị tiện ích nhỏ gọn như sạc dự phòng, pin.        

D.  Dòng điện xoay chiều có thể được tạo ra từ công cơ học và một số bộ phận như nam châm, cuộn dây.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 12. Khi sử dụng cùng một khối lượng nhiên liệu, đâu là loại nhiên liệu có thể cung cấp nhiều năng lượng nhất?

A.  nhiên liệu phản ứng phân hạch.        B. nhiên liệu phản ứng nhiệt hạch.        

C.  than đá.                D. thuốc nổ TNT.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 13.  Phía trên một nồi nước nóng, ta thấy một làn khói màu trắng bốc lên từ khối nước. Ta thấy được làn khói ấy nhờ có ánh sáng chiếu vào nó và phản xạ vào mắt. Bản chất của làn khói màu trắng đó là

A.  Nước ở thể khí.                B. Những tinh thể nước đá ở thể rắn.        

C.  Những giọt nước li ti ở thể lỏng.        D. Hơi nước.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 14. Theo thuyết động học phân tử, đối với chất rắn, các phân tử chỉ dao động quanh các vị trí cân bằng xác định, giữa các phân tử có khoảng cách. Xét một khối sắt tinh khiết ở thể rắn. Khoảng giữa các nguyên tử sắt là

A.  chân không.                B. sắt.        

C.  không khí.                D. các phân tử tạp chất.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 15. Đâu là một cách để có thể sinh ra suất điện động cảm ứng trong một vòng dây được đặt trong từ trường?

A.  tịnh tiến khung dây trong một từ trường đều.        

B. tịnh tiến khung dây trong một từ trường không đều.        

C.  quay khung dây trong từ trường đều quanh trục trùng với đường sức từ.                

D.  để khung dây nằm yên trong từ trường không đều.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 16. Cho hai mẫu chất phóng xạ giống hệt nhau. Khi ghép hai mẫu này lại làm một thì đại lượng sẽ thay đổi là

A.  độ phóng xạ.                B. chu kì bán rã.        

C.  khối lượng riêng.                D. hằng số phóng xạ.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Sử dụng thông tin sau cho Câu 17 và Câu 18: Cho bốn vật là A, B, C, D có bề ngoài và trọng lượng hoàn toàn giống nhau. Trong bốn vật đó đó có hai thỏi nam châm vĩnh cửu, hai thỏi sắt. Bạn Bình thiết kế một thí nghiệm như sau. Bạn lần lượt thả các vật qua một ống rỗng bằng đồng theo phương thẳng đứng từ cùng một độ cao so với mặt bàn. Ống đồng được giữ cố định. Bạn thu được kết quả về thời gian rơi đến khi chạm bàn của các vật lần lượt là Ảnh có chứa màu đen, bóng tối

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

Câu 17. Kết luận đúng là

A.  A và C là sắt.                B. B và D là sắt.         

C.  A và B là sắt.                D. A và D là sắt.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 18. Cơ sở vật lý để đưa ra kết luận ở câu trên là

A.  Hiện tượng cảm ứng điện từ và định luật Lenz.        

B. Tương tác giữa nam châm và từ trường Trái Đất.        

C.  Từ tính của đồng giống như sắt.                

D.  Đồng không tương tác với nam châm.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn 
đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho hai ly nước giống nhau, chứa cùng một lượng nước, gần đầy. Một ly được đậy kín bằng màng bọc thực phẩm, một ly không đậy. Sau khi để yên hai ly nước trong phòng một thời gian dài, ly nước không được đậy đã không còn nước trong đó. Ly nước được đậy kín có lượng nước hầu như không đổi so với ban đầu. Trên lớp màng bọc thực phẩm phía trong ly nước có một số giọt nước.

A. Ly nước không được đậy không còn nước do hiện tượng bay hơi.

B. Trong ly nước được đậy, hiện tượng ngưng tụ là nguyên nhân tạo thành các giọt nước trên màng bọc.

C. Ly nước được đậy có lượng nước gần như không đổi vì sự bay hơi của nó đã dừng lại.

D. Trong ly nước được đậy, hiện tượng ngưng tụ là nguyên nhân chính dẫn tới mực nước thay đổi không đáng kể.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Một mẫu chất có chứa đồng vị phóng xạ X. Người ta dùng một máy đếm electron có độ chính xác rất cao để xác định hoạt độ phóng xạ của mẫu chất. Trong 1 phút, người ta đếm được có 355 electron bắn ra từ mẫu này. Sau đó 5 giờ, trong 1 phút, số electron đếm được là 344.

A. X là một đồng vị phóng xạ 

B. Hoạt độ phóng xạ trung bình của X trong 1 phút ở lần đếm đầu tiên là 6,03 Bq.

C. Chu kì bán rã của X là khoảng 10 giờ.

D. Sau 5 giờ nữa, thực hiện lại phép đếm trên trong 1 phút thì độ phóng xạ trung bình lúc đó là 5,56 Bq.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Cho một ống chữ U có tiết diện đều  hở hai đầu, đặt trong không khí, chứa thủy ngân. Ban đầu mực thủy ngân ở hai cột cao bằng nhau. Bịt kín một đầu ống lại bằng nút bấc (phần nút bấc lọt vào trong ống có thể tích không đáng kể). Cho áp suất khí quyển là  Sau đó nối phần ống bên trái với một bình khí Kripton nén với áp suất  và xả một lượng khí vào, làm cho mực thủy ngân giữa hai ống thay đổi và cân bằng như hình. Cho toàn bộ quá trình diễn ra với nhiệt độ không thay đổi và nút bấc không dịch chuyển trong suốt quá trình trên.

A. Khi mực thủy ngân cân bằng, áp suất khí trong phần ống bên trái bằng tổng áp suất của Kr và áp suất của không khí trong đó.

B. Lượng khí Kr và không khí ở phần ống bên trái đã dãn nở và đạt trạng thái đẳng nhiệt với ban đầu.

C. Áp suất của cột khí ở bên trái bằng với áp suất của cột thủy ngân cao 9 cm.

D. Thể tích của lượng khí Kr cao áp (5 atm) được xả ra khỏi bình là khoảng 3 cm3.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu
D.  
Khi một điện tích bay vào trong từ trường đều trong mặt phẳng vuông góc với đường sức từ, lực từ sẽ khiến chúng chuyển động tròn đều. Tùy vào dấu của điện tích, hướng chuyển động của hạt là khác nhau. Một ví dụ được minh họa trong Hình
A.

Hình 1. Minh họa quỹ đạo của điện tích khi chuyển động trong từ trường đều.

Cho biết bán kính của quỹ đạo tròn của một hạt mang điện tích  khối lượng  tốc độ  trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ  là Ảnh có chứa màu đen, bóng tối

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.        

Để quan sát quỹ đạo của các hạt nhỏ như electron, các nhà vật lý đã sử dụng một thiết bị gọi là buồng mây. Khi một hạt bay qua buồng mây, các nhà vật lý có thể quan sát được quỹ đạo của chúng. Hình 2 (bên trái) là ảnh chụp quỹ đạo của một hạt (vệt cong màu đen) khi bay vào buồng mây và xuyên qua tấm chì mỏng ở giữa. Tấm chì có hai mặt là (1) và (2) như trong hình. Từ trường có chiều như hình vẽ. Điện trường bằng không. Biết rằng vệt cong màu đen là hai cung tròn liên tiếp nhau, có bán kính khác nhau. Hình bên phải (nét đứt) là hai phần cung tròn chứa hai phần quỹ đạo của hạt trước và sau khi bay qua tấm chì.

Hình 2. Ảnh chụp quỹ đạo của một hạt quan sát được bởi buồng mây.

A. Nếu xác định được tốc độ của hạt, bán kính quỹ đạo và cảm ứng từ, ta có thể suy ra thương số giữa khối lượng và điện tích của hạt.

B. Bán kính quỹ đạo tròn của hạt tỉ lệ thuận với độ lớn động lượng của hạt đó.

c) Khi quan sát quỹ đạo của hạt trong Hình 2, người ta có thể kết luận hạt này đã bay qua tấm chì theo hướng từ mặt (1) sang mặt (2).

D. Đây là một hạt mang điện tích dương.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một linh kiện cơ khí gồm một bộ phận làm bằng sắt có khối lượng 50 g và một bộ phận làm bằng đồng có khối lượng 80 g. Cho biết nhiệt dung riêng của sắt là 0,45 J/(g.K), nhiệt dung riêng của đồng là 0,385 J/(g.K).

Câu 1. Để làm nóng linh kiện này lên thêm 10Ảnh có chứa màu đen, bóng tối

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác. cần một nhiệt lượng bao nhiêu J? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 2. Trong trường hợp không xảy ra hiện tượng nóng chảy, khi tăng nhiệt độ của linh kiện từ nhiệt độ Ảnh có chứa màu đen, bóng tối

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác. đến Ảnh có chứa màu đen, bóng tối

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác. ta đã cung cấp cho linh kiện một nhiệt lượng Ảnh có chứa màu đen, bóng tối

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác. Trong đó, nhiệt lượng mà bộ phận bằng sắt đã hấp thụ là Ảnh có chứa màu đen, bóng tối

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác. Tỉ số Ảnh có chứa màu đen, bóng tối

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác. là bao nhiêu, theo đơn vị phần trăm? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục.

Sử dụng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Xét một phản ứng phân rã Ảnh có chứa màu đen, bóng tối

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác. của hạt nhân Ảnh có chứa màu đen, bóng tối

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.có dạng

        Ảnh có chứa màu đen, bóng tối

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

Biết rằng ban đầu hạt nhân mẹ đứng yên và tốc độ bay ra của hạt Ảnh có chứa màu đen, bóng tối

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.là Ảnh có chứa màu đen, bóng tối

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác. Lấy khối lượng hạt nhân tính theo amu bằng số khối của chúng. Cho Cho rằng động năng của một hạt được tính theo công thức Ảnh có chứa màu đen, bóng tối

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác. Cho rằng động lượng của hạt có độ lớn là Ảnh có chứa màu đen, bóng tối

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác. Trong đó Ảnh có chứa màu đen, bóng tối

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.lần lượt là khối lượng, tốc độ của hạt.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 3. Động năng của hạt Ảnh có chứa màu đen, bóng tối

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác. là bao nhiêu MeV? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 4. Động năng của hạt Ảnh có chứa màu đen, bóng tối

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.là bao nhiêu MeV? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm.

 

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Sử dụng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Một buồng khí có dung tích 2,5 lít, áp suất 3 atm. Người ta hút không khí ra khỏi buồng bằng một xi lanh. Mỗi lần hút được được Ảnh có chứa màu đen, bóng tối

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác. không khí ở áp suất của buồng. Coi nhiệt độ không khí không thay đổi.

Câu 5. Áp suất của buồng sau 1 lần hút còn bao nhiêu atm? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải

Câu 6. Áp suất của buồng sau tổng cộng 5 lần hút còn bao nhiêu atm? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm.

Xem chi tiếtXem đáp án và lời giải