Sinh HọcTừ đề thi

Câu 3. Bảng dưới đây cho biết khả năng làm việc của tim ở người bình thường và người luyện tập thể thao lâu năm: Các chỉ số Trạng thái Người...

Đề bài

Câu 3. Bảng dưới đây cho biết khả năng làm việc của tim ở người bình thường và người luyện tập thể thao lâu năm:

Các chỉ số

Trạng thái

Người bình thường

Người luyện tập

thể thao

Nhịp tim - f (số lần/phút)

Lúc nghỉ ngơi

75

60

Lúc lao động nặng

100

65

Lượng máu tâm thất

bơm được - Qs (ml/lần)

Lúc nghỉ ngơi

60

75

Lúc lao động nặng

75

190

Để so sánh hiệu quả làm việc của tim, người ta dựa trên một chỉ số gọi là cung lượng tim (Q), chỉ số này được tính bằng công thức: Q = f x Qs

Từ thông tin cung cấp, mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

        a) Khi lao động nặng, tim của người luyện tập thể dục thể thao lâu năm làm việc hiệu quả hơn so với tim người bình thường khoảng 60,7%.

        b) Ở trạng thái nghỉ ngơi, tim của người bình thường làm việc nhiều hơn tim của người luyện tập thể thao.

        c) Việc luyện tập thể dục thể thao lâu năm giúp tăng cường cung lượng tim khi ở trạng thái nghỉ ngơi.

        d) Để gia tăng cung lượng tim tức thời đáp ứng cho hoạt động mạnh, người bình thường gia tăng chỉ số f trong khi người tập thể thao hướng đến việc tăng chỉ số Qs.

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Sinh Học

Câu 2. Các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng, một loại hormone thực vật – brassinolide – có thể thúc...

Đề bài

Câu 2. Các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng, một loại hormone thực vật – brassinolide – có thể thúc đẩy quá trình phân hủy và chuyển hóa thuốc trừ sâu trong cây. Các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng, sau khi xử lý bằng brassinolide, biểu hiện của nhiều gene tham gia vào quá trình phân hủy thuốc trừ sâu (như P450) và hoạt tính enzyme đều được cải thiện. Dưới sự điều hòa của các gene này, các enzyme protease được tổng hợp có khả năng chuyển đổi dần thuốc trừ sâu thành các chất hòa tan trong nước hoặc các chất có độc tính thấp, thậm chí không độc, và một số được bài tiết trực tiếp ra ngoài. Một nhóm nghiên cứu cụ thể đã tiến hành các thao tác thí nghiệm như hình dưới đây.

Ảnh có chứa văn bản, Phông chữ, biểu đồ, ảnh chụp màn hình

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về thí nghiệm này?

I. Enzyme restrictase được sử dụng trong thí nghiệm trên để mở và đóng vòng plasmid.

II. Dùng kỹ thuật PCR được sử dụng trong thí nghiệm trên để chọn lọc đoạn gene phù hợp.

III. Enzyme ligase được sử dụng trong thí nghiệm trên để nối gene P450 với gene brassinosteroid.

IV. Nuôi cấy vi khuẩn chứa plasmid tái tổ hợp trong môi trường có thuốc trừ sâu để sàng lọc.

V. Gene kháng thuốc trừ sâu có vai trò giúp vi khuẩn phân hủy thuốc trừ sâu thành chất không độc.


A.  
2.
B.  
4.
C.  
1.
D.  
3.

Sinh Học

Câu 3. Một loài có bộ NST 2n = 20, theo lí thuyết có bao nhiêu nhóm gene liên kết? A. 15. B. 20. C....

Đề bài

Câu 3. Một loài có bộ NST 2n = 20, theo lí thuyết có bao nhiêu nhóm gene liên kết?


A.  
15.
B.  
20.
C.  
10.
D.  
5.

Sinh Học

Câu 4. Ở người, nhóm máu A, B, O do 3 gene allele I A , I B , I O quy định, nhóm máu A được quy định...

Đề bài

Câu 4. Ở người, nhóm máu A, B, O do 3 gene allele IA, IB, IO quy định, nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gene IAIA, IAIO, nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gene IBIB, IBIO, nhóm máu O được quy định bởi kiểu gene IOIO, nhóm máu AB được quy định bởi kiểu gene IAIB. Bố và mẹ có kiểu gene nào sau đây thì sẽ cho đời con có đủ 4 loại nhóm máu?


A.  
IAIB và IAIB.
B.  
IBIO và IAIO.
C.  
IAIB và IBIO
D.  
IAIO và IAIB.

Sinh Học

Câu 5. Hình bên dưới mô tả quá trình dịch mã của 5 ribosome trên mRNA của sinh vật nhân sơ. Phát biể...

Đề bài

Câu 5. Hình bên dưới mô tả quá trình dịch mã của 5 ribosome trên mRNA của sinh vật nhân sơ. Phát biểu nào sau đây đúng?

Ảnh có chứa bản phác thảo, hình vẽ

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

        A. Mỗi chuỗi polypeptide có ít nhất 1 amino acid Methionine.

        B. Các ribosome chỉ tách khỏi mRNA khi trượt qua nucleotide cuối cùng của mRNA.


C.  
Codon mở đầu nằm ở gần vị trí
B.


D.  
Ribosome trượt theo chiều từ vị trí A đến vị trí
B.

Sinh Học

Câu 6. Trong công nghệ gene, thể truyền là: A. Virus hoặc plasmid. B. Virus hoặc vi khuẩn. C. Một ph...

Đề bài

Câu 6. Trong công nghệ gene, thể truyền là:


A.  
Virus hoặc plasmid.
B.  
Virus hoặc vi khuẩn.


C.  
Một phân tử DNA hoặc RNA.
D.  
Vi khuẩn hoặc nấm men.

Sinh Học

Câu 7. Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; all...

Đề bài

Câu 7. Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng.

Phép lai: P:

thu được F1. Trong tổng số ruồi F1, số ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 3,75%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng có hoán vị gene xảy ra ở con cái. Theo lí thuyết, F1 có số ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu?


A.  
20%.
B.  
10%.
C.  
5%.
D.  
15%.

Sinh Học

Câu 8. Bốn ống nghiệm được thiết lập như hình dưới đây và để dưới ánh sáng mặt trời đầy đủ. Sau 1 gi...

Đề bài

Câu 8. Bốn ống nghiệm được thiết lập như hình dưới đây và để dưới ánh sáng mặt trời đầy đủ. Sau 1 giờ, ống nghiệm nào chứa nhiều carbon dioxide (CO2) hoà tan nhất?


A.  
Ống
D.

B.  
Ống
B.

C.  
Ống
A.

D.  
Ống
C.

Sinh Học

Câu 9. Thiếu hụt nguyên tố nào sau đây là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến bệnh loãng...

Đề bài

Câu 9. Thiếu hụt nguyên tố nào sau đây là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến bệnh loãng xương ở người?


A.  
Ca.
B.  
Zn.
C.  
Fe.
D.  
I.

Sinh Học

Câu 10. Các vùng trên mỗi nhiễm sắc thể của cặp nhiễm sắc thể giới tính XY ở người được ký hiệu bằng...

Đề bài

Câu 10. Các vùng trên mỗi nhiễm sắc thể của cặp nhiễm sắc thể giới tính XY ở người được ký hiệu bằng các chữ số La Mã từ I đến VI như hình bên dưới. Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính này, vùng tương đồng giữa nhiễm sắc thể X và nhiễm sắc thể Y gồm các vùng nào sau đây?


A.  
II và IV; III và V.
B.  
I và IV; III và VI.


C.  
I và V; II và VI.
D.  
I và IV; II và V.

Sinh Học

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu...

Đề bài

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu thí sinh chọn 1 phương án đúng.

Câu 1. Gene của nhóm sinh vật nào sau đây có cấu trúc phân mảnh?


A.  
Virus.
B.  
Vi khuẩn lam.
C.  
Xạ khuẩn.
D.  
Nấm men.