Câu 2. Aspirin (acetylsalicylic acid) là một dẫn xuất của salicylic acid (o-HOC 6 H 4 COOH) được sử dụng phổ biến trên thế giới để hạ sốt, g...
Đề bài
Câu 2. Aspirin (acetylsalicylic acid) là một dẫn xuất của salicylic acid (o-HOC6H4COOH) được sử dụng phổ biến trên thế giới để hạ sốt, giảm đau, kháng viêm. Một nhóm học sinh, sau khi tìm hiểu kĩ đặc điểm, tính chất của các chất liên quan, đã tiến hành tổng hợp aspirin trong phòng thí nghiệm từ salicylic acid theo các bước sau:
- Bước 1: Cân 5,0 gam salicylic acid, cho vào bình tam giác 150 mL (bình A ).
- Bước 2: Thêm tiếp 7,0 mL acetic anhydride (CH3CO)2O (d = 1,08 g/mL) vào bình A rồi tiếp tục nhỏ vào bình 8 giọt dung dịch H2SO4 đặc. Thực hiện bước 2 trong tủ hút.
- Bước 3: Đặt bình A chứa hỗn hợp phản ứng vào cốc nước nóng và đun cách thủy trên bếp điện cho đến khi sôi, đun thêm 15 phút nữa.
- Bước 4: Để nguội và thêm 15 mL nước cất ở nhiệt độ phòng vào bình A , lắc đều. Khi các tinh thể aspirin bắt đầu hình thành thì ngâm bình A vào cốc nước đá trong 10 phút. Lọc lấy sản phẩm bằng phễu lọc chân không.
- Bước 5: Hòa tan aspirin thô trong bình B đựng 20, 0 mL ethanol 90 0 và làm ấm bình B trên bếp điện cho đến khi aspirin tan hết. Ngay lập tức nhấc bình ra khỏi bếp và từ từ thêm 13,0 mL nước lạnh. Ngâm bình B vào trong cốc nước đá để làm lạnh rồi thu thập tinh thể bằng phễu lọc chân không.
- Bước 6: Làm khô và cân sản phẩm, thu được 4,0 gam aspirin.
a. Phản ứng giữa acetic alhydride và salicylic acid ngoài sản phẩm chính là aspirin còn thu được acetic acid. Phương trình hóa học của phản ứng của là
HOC6H4COOH + (CH3CO)2OCH3COOC6H4COOH + CH3COOH
b. Hiệu suất của thí nghiệm tổng hợp trên là 60% (cho phép làm tròn đáp án đến hàng đơn vị).
c. Phương pháp tách và tinh chế aspirin trong thí nghiệm trên là phương pháp chiết lỏng-rắn.
d. Aspirin tan trong nước tốt hơn là tan trong ethanol.
