Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Câu 1. Dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2, vừa thu được kết tủa, vừa có khí thoát ra?
A. NaOH.
B. HCl.
C. Ca(OH)2.
D. H2SO4.
Tài liệu hỗ trợ
Liên hệ Zalo 0915347068 để nhận file nhanh chóng.
ĐỀ VIP 8 - KĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN HÓA HỌC 2026
(Đề thi có ... trang)
Môn thi: Hóa Học
Năm 2026
Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.
Câu 1. Dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2, vừa thu được kết tủa, vừa có khí thoát ra?
A. NaOH.
B. HCl.
C. Ca(OH)2.
D. H2SO4.
Câu 2. Khi dùng dung dịch Hydrazine (N2H4)) để xử lý các oxide sắt bám trên thành trong của hệ thống làm mát hạt nhân, thường thêm một lượng nhỏ CuSO4. Nguyên lý phản ứng được cho như hình vẽ sau:
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. N2 là sản phẩm của quá trình khử.
B. Tính khử: N2H4 < Fe2+.
C. Sau khi xử lý, giá trị pH của dung dịch tăng lên.
D. Trong quá trình phản ứng trên, Cu2+ đóng vai trò là chất xúc tác.
Câu 3. Poly(isosorbide carbonate) là vật liệu polymer có tính chất quang học ưu việt, được điều chế bằng phản ứng sau:
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Vật liệu polymer này có thể bị phân hủy (có khả năng phân hủy sinh học/thủy phân).
B. Trong phân tử Isosorbide có chứa 3 nguyên tử carbon gắn với 4 nhóm thế khác nhau.
C. Hợp chất X trong phương trình phản ứng là methanol.
D. Phản ứng tổng hợp này là phản ứng trùng ngưng.
Câu 4. Sắc vàng Ấn Độ (Indian Yellow) là sắc tố màu vàng rực rỡ, được sử dụng trong hội họa từ thế kỉ 14 cho đến thế kỉ 19 và được các nghệ sĩ Châu Âu ưa chuộng nhờ độ sang và độ bền màu. Công thức của thành phần hóa học chính trong sắc tố này như sau:
Biết rằng trong các phản ứng được đề cập dưới đây thì nhóm R-O-R không bị biến đổi. Nhận xét nào sau đây về phân tử trên là đúng?
A. Phản ứng với iodine (I2) trong dung dịch kiềm nóng tạo ra chất rắn màu vàng.
B. Phản ứng với K2Cr2O7 /H+ nóng tạo hợp chất chứa 3 nhóm carbonyl.
C. Không phản ứng được với sodium.
D. Công thức phân tử của hợp chất là C19H16O10.
Câu 5. Cho các loại gia vị thường dùng trong đời sống như sau:
Trong cách biểu diễn thành phần chính (thành phần có hiệu quả) của các loại gia vị sau đây, thành phần nào là sai ?
A. Đường trắng: C6H12O6
B. Muối ăn tinh luyện: NaCl
C. Giấm trắng: acetic acid
D. Bột ngọt (mì chính): muối monosodium glutamate.
Câu 6. Thủy ngân (Hg) là chất lỏng ở điều kiện thường, dễ bay hơi và hơi thủy ngân rất độc. Khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ, để loại bỏ thủy ngân phân tán ra môi trường xung quanh, người ta gom thủy ngân lại rồi trộn với chất nào sau đây (ở dạng bột)?
A. Iron.
B. Magnesium.
C. Carbon.
D. Sulfur.
Câu 7. Tơ capron là polymer có tính dai, bền, mềm óng mượt, ít thấm nước, mau khô. Bên cạnh ứng dụng trong ngành may mặc, tơ capron còn được sử dụng làm dây cáp, dù, đan lưới, chế tạo các chi tiết máy. Một quy trình sản xuất tơ capron từ cyclohexanol được thực hiện theo sơ đồ sau:
Cho các phát biểu sau:
(a). Tơ capron thuộc loại polypeptide.
(b). Phản ứng (3) là phản ứng trùng hợp.
(c). Phần trăm khối lượng của carbon trong một mắt xích của tơ capron là 63,72%.
(d). Nếu hiệu suất chuyển hoá từ cyclohexanol đến tơ capron là 80%, thì cứ 1 tấn cyclohexanol thu được 1,13 tấn tơ capron.
(e). Oxi hóa cyclohexanone bởi LiAlH4 thu được cyclohexanol.
(g). Tơ capron không bền trong môi trường acid.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 2.
Câu 8. Cho các phát biểu sau:
(1). Insulin là một hormone thuộc loại protein, có chức năng điều hòa quá trình chuyển hóa glucose trong cơ thể.
(2). Cellulose là một loại carbohydrate phổ biến trong thực vật, bị thủy phân thành glucose nên được dùng làm thức ăn cung cấp dinh dưỡng cho con người.
(3). Glycerol là carbohydrate được lưu trữ trong gan và cơ bắp giúp cung cấp năng lượng nhanh chóng cho cơ khi cần.
(4). Quá trình tổng hợp glucose và tinh bột trong cây xanh giúp giảm lượng khí gây hiệu ứng nhà kính trong không khí.
(5). Nước tiểu của người bệnh tiểu đường (đái tháo đường) chứa hàm lượng đường cao, chủ yếu là glucose.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 9. Cho các dung dịch có cùng nồng độ 0,1 M: glucose, ammonia, aniline, ethylamine được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Tiến hành đo giá trị pH của mỗi dung dịch thu được kết quả theo bảng sau:
Các dung dịch glucose, ammonia, aniline, ethylamine tương ứng với các kí hiệu là
A. Z, X, Y, T.
B. T, X, Z, Y.
C. T, Y, X, Z.
D. X, T, Y, Z.
Câu 10. Điều nào sau đây không phải là vai trò của cầu muối trong một pin điện hóa?
A. Duy trì tính trung hòa điện tích trong mỗi dung dịch ở hai bên điện cực.
B. Ngăn cản sự trộn lẫn trực tiếp của các dung dịch ở hai bên điện cực.
C. Đóng kín mạch điện bằng cách cho phép các ion di chuyển giữa hai bên cực.
D. Cung cấp các electron để duy trì dòng điện trong mạch ngoài.
Câu 11. Chiết là một trong các phương pháp thường được sử dụng để tách các chất tan ra khỏi hỗn hợp lỏng bằng cách cho vào một dung môi không tan trong dung dịch ban đầu nhưng lại hòa tan được chất tan có trong dung dịch trước đó (thường là độ tan lớn hơn), khi đó một lượng lớn chất tan sẽ chuyển từ dung môi cũ sang dung môi mới theo cân bằng sau:
X (dung môi cũ) X (dung môi mới)
Khi cho 10 mL CCl4 vào 100 mL dung dịch nước chứa I2 nồng độ 4.10-4 M thì nồng độ I2 thu được ở dung môi CCl4 gấp 85 lần nồng độ I2 trong nước sau khi chiết. Phần trăm lượng I2 đã bị chiết bởi CCl4 là a%. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 85. B. 90. C. 89. D. 98.
Câu 12. Phân rã tự nhiên tạo ra đồng vị bền đồng thời giải phóng một số hạt α và β (hạt β là electron ). Số hạt α và β được giải phóng khi phân rã phóng xạ là
A. 3α và 7β.
B. 4α và 7β.
C. 4α và 8β.
D. 7α và 4β.
Câu 13. Cho các nguyên tố có vị trí trong bảng tuần hoàn như hình dưới đây?
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong các nguyên tố thì Si có tính phi kim mạnh nhất.
B. Bán kinh nguyên tử tăng dần theo thứ tự F < Cl < S< Si.
C. Khi phân bố các electron vào các orbital thì nguyên tố F có sự phân bố electron như sau:
D. Trong 4 nguyên tố, Si có độ âm điện lớn nhất.
Câu 14. Dầu ăn đã qua sử dụng có thể tái chế thành nhiên liệu. Xét phản ứng đốt cháy tripalmitin trong dầu ăn:
(C15H31COO)3C3H5(s) + O2(g) 51CO2(g) + 49 H2O(l)
Cho nhiệt tạo thành chuẩn:
Trung bình, đốt cháy 1 gam tripalmitin giải phóng a kJ năng lượng. Giá trị của a là (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
A. 64.
B. 28.
C. 92.
D. 39.
Câu 15. Cho giản đồ năng lượng của phản ứng ở 680 K: H2(g) + I2(g) 2HI (g)
Cho các phát biểu nào sau:
(a). Cho biết công thức liên hệ năng lượng hoạt hóa (Ea) và hằng số tốc độ (k) như sau: (với A là hằng số) thì trong cân bằng trên, tốc độ phản ứng thuận gấp 20 lần tốc độ phản ứng nghịch nên phản ứng thuận sẽ thuận lợi về mặt năng lượng.
(b). Giá trị (1) là năng lượng hoạt hóa của phản ứng thuận và giá trị (2) là năng lượng hoạt hóa của phản ứng nghịch.
(c). Giá trị (3) là -17 kJ/mol.
(d). Các giá trị (1), (2), (3) là năng lượng hoạt hóa của các phản ứng trong cân bằng.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 16. Trong phòng thí nghiệm, phương pháp bảo quản hóa chất nào sau đây là đúng?
A. Bảo quản bromine lỏng bằng cách thêm lớp nước bề mặt trong lọ miệng rộng.
B. Dung dịch siliver nitrate (AgNO3) bảo quản trong lọ thủy tinh màu nâu, miệng hẹp.
C. Để potasium pemanganate (KMnO4) và phenol trong cùng một lọ.
D. Kim loại Lithium (Li) bảo quản trong lọ miệng rộng chứa dầu hỏa.
Câu 17. Pin dòng chảy (ở trong tiếng Anh gọi là Flow battery) là loại pin cho phép người dùng có thể sạc lại nhiều lần, là một phương pháp không độc hại lưu trữ đủ năng lượng sạch để sử dụng khi mặt trời không chiếu sáng. Nguyên lý hoạt động của pin dòng chảy oxi hóa khử sắt (IRFB) được mô tả như hình vẽ dưới đây:
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Màng ngăn là màng trao đổi cation (cho phép các cation kim loại đi qua).
B. Khi xả điện, cực a là cực dương (cathode).
C. Khi sạc điện, nồng độ Fe2+ trong dung dịch ở cả hai bên màng ngăn đều giảm.
D. Về mặt lý thuyết, cứ mỗi 1 mol Fe3+ giảm đi thì tổng lượng Fe2+ trong hệ thống sẽ tăng thêm tương ứng là 2 mol.
Câu 18. Cho các phương trình phản ứng sau :
NaCl + H2OX + Y + Z (1)
X + CO2 dưT (2)
Cho biết Y xuất hiện ở cathode và Z xuất hiện ở anode. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Chất khí Z có thể khử được CaO thành Ca ở nhiệt độ cao
B. Dung dịch X có tính tẩy màu, sát trùng, thường gọi là Javel.
C. Chất T được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày
D. Chất khí Y có thể duy trì sự cháy, sự hô hấp.
Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a),
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Poly(vinyl chloride) (PVC) là một trong những vật liệu được tổng hợp nhân tạo sớm nhất và có lịch sử dài nhất trong sản xuất công nghiệp. Nhu cầu sử dụng PVC trên toàn thế giới liên tục tăng trong các năm qua. Để thu được PVC, cần đi từ monomer là vinyl chloride. Có thể điều chế vinyl chloride từ acethylene hoặc alkene X. Một trong những cách điều chế vinyl chloride từ X hiện nay là theo sơ đồ sau:
(X)sản phẩmCH2=CH-Cl
A. PVC là một loại nhựa an toàn có thể tái chế lại được.
B. Công thức cấu của X là CH2=CH2.
C. Nếu thực hiện phản ứng hydrate hóa X theo tỷ lệ mol 1: 1 có xúc tác HgSO4 thì thu được sản phẩm là alcohol Y. Alcohol Y ở nồng độ thấp có thể dùng làm đồ uống, ở nồng độ cao thì dùng sát trùng vết thương gọi là “cồn tuyệt đối”. Công thức cấu tạo của Y là CH2=CH-OH
D. Một mẫu cồn có thành phần chính là Y có lẫn methanol (CH3OH). Đốt cháy hoàn toàn 10 gam mẫu cồn trên tỏa ra một nhiệt lượng là 291,9 kJ. Cho biết khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol Y tỏa ra lượng nhiệt là 1370 kJ và 1 mol methanol tỏa ra lượng nhiệt là 716 kJ. Phần trăm tạp chất methanol trong mẫu cồn là 8%.
Câu 2. Aspirin (acetylsalicylic acid) là một dẫn xuất của salicylic acid (o-HOC6H4COOH) được sử dụng phổ biến trên thế giới để hạ sốt, giảm đau, kháng viêm. Một nhóm học sinh, sau khi tìm hiểu kĩ đặc điểm, tính chất của các chất liên quan, đã tiến hành tổng hợp aspirin trong phòng thí nghiệm từ salicylic acid theo các bước sau:
- Bước 1: Cân 5,0 gam salicylic acid, cho vào bình tam giác 150 mL (bình A ).
- Bước 2: Thêm tiếp 7,0 mL acetic anhydride (CH3CO)2O (d = 1,08 g/mL) vào bình A rồi tiếp tục nhỏ vào bình 8 giọt dung dịch H2SO4 đặc. Thực hiện bước 2 trong tủ hút.
- Bước 3: Đặt bình A chứa hỗn hợp phản ứng vào cốc nước nóng và đun cách thủy trên bếp điện cho đến khi sôi, đun thêm 15 phút nữa.
- Bước 4: Để nguội và thêm 15 mL nước cất ở nhiệt độ phòng vào bình A , lắc đều. Khi các tinh thể aspirin bắt đầu hình thành thì ngâm bình A vào cốc nước đá trong 10 phút. Lọc lấy sản phẩm bằng phễu lọc chân không.
- Bước 5: Hòa tan aspirin thô trong bình B đựng 20, 0 mL ethanol 90 0 và làm ấm bình B trên bếp điện cho đến khi aspirin tan hết. Ngay lập tức nhấc bình ra khỏi bếp và từ từ thêm 13,0 mL nước lạnh. Ngâm bình B vào trong cốc nước đá để làm lạnh rồi thu thập tinh thể bằng phễu lọc chân không.
- Bước 6: Làm khô và cân sản phẩm, thu được 4,0 gam aspirin.
A. Phản ứng giữa acetic alhydride và salicylic acid ngoài sản phẩm chính là aspirin còn thu được acetic acid. Phương trình hóa học của phản ứng của là
HOC6H4COOH + (CH3CO)2OCH3COOC6H4COOH + CH3COOH
B. Hiệu suất của thí nghiệm tổng hợp trên là 60% (cho phép làm tròn đáp án đến hàng đơn vị).
C. Phương pháp tách và tinh chế aspirin trong thí nghiệm trên là phương pháp chiết lỏng-rắn.
D. Aspirin tan trong nước tốt hơn là tan trong ethanol.
Câu 3. Hợp chất hữu cơ X no, mạch hở, công thức phân tử là C3H6O và phổ IR của chất X như sau:
Mối quan hệ các hợp chất X, Y, Z, T được biểu diễn bằng các phương trình:
(1) X Y
(2) X + Br2 + H2O Z + 2HBr
(3) Y + Z T + H2O
Cho các phát biểu sau:
A. Dựa trên phổ IR có thể xác định X là acetone.
B. Ester T có danh pháp thay thế là propyl propionate.
c. Hợp chất X thể hiện tính oxi hóa ở phản ứng (1) và tính khử ở phản ứng (2).
D. Hợp chất X, Y, Z tan được trong nước vì đều có khả năng tạo liên kết hydrogen với nước.
Câu 4. Citric acid (khối lượng mol bằng 192 gam) là hợp chất tạo nên vị chua cho quả chanh. Phân tích nguyên tố cho thấy citric acid có phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt bằng 37,5%; 4,2% và 58,3%. Trong một phân tử citric acid có
∙ 3 nhóm –COOH liên kết với 3 nguyên tử carbon khác nhau,
∙ 1 nhóm -OH và 2 nhóm -CH2-.
Cho các phát biểu sau:
A. Công thức phân tử của citric acid là C6H8O6.
B. Công thức cấu tạo của citric acid là HOOC-CH2C(OH)(COOH)CH2COOH.
C. Một bạn học sinh vô tình phát hiện ra khi cho bột NaHCO3 vào dung dịch citric acid sẽ xuất hiện bọt khí đồng thời dung dịch sẽ “mát” hơn. Để tìm hiểu về sự giảm nhiệt độ thú vị này, bạn học sinh đã tiến hành thí nghiệm (TN) và xác định nhiệt độ thấp nhất của dung dịch như trong hình minh họa dưới đây. Lặp lại TN với các khối lượng NaHCO3 khác nhau nhưng luôn giữ nguyên lượng dung dịch citric acid.
Ghi lại kết quả vào bảng sau:
Các giá trị x và y lần lượt là 20, 18.
D. Từ kết quả thí nghiệm của câu c, thì để dung dịch citric acid giảm 3 0C thì sẽ phải cần dùng 0,8 gam NaHCO3.
Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Mùi tanh của cá (đặc biệt là cá mè) do các amine mà chủ yếu là trimethylamine (X) gây ra.
Cho các phát biểu sau:
(1) Tên thay thế của X là N-methylmethanamine.
(2) Để giảm bớt mùi tanh của cá ta có thể rửa cá với giấm loãng.
(3) X có phản ứng với nitrous acid tạo thành alcohol và giải phóng nitrogen.
(4) Dung dịch X làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
(5) Trong nước vo gạo chứa một lượng nhỏ lactic acid ta có thể rửa cá với nước vo gạo để giảm bớt mùi tanh.
Có bao nhiêu phát biểu là đúng?
Câu 2. Glucose tồn tại đồng thời dạng mạch hở và mạch vòng (α và β). Glucose có tính chất của aldehyde và của polyalcohol. Cho các chất sau: Cu(OH)2, nước bromine, dung dịch I2 trong KI, thuốc thử Tollens và CH3OH/HCl khan? Ở điều kiện thích hợp, số chất tác dụng được với glucose là bao nhiêu?
Câu 3. Thuỷ phân tripeptide X bằng xúc tác enzyme thu được hỗn hợp gồm valine, lysine và glutamic acid. Biết điểm đẳng điện của các amino acid như sau:
Đặt hỗn hợp ba amino acid trong điện trường ở pH = 5,9. Có bao nhiêu amino acid trên sẽ di chuyền về phía cực dương? Cho biết điểm đẳng điện (pI) là giá trị của pH mà tại đó nồng độ của ion lưỡng cực lớn nhất.
Câu 4. Trong công nghiệp, acetylene được sản xuất từ methane và oxygen theo sơ đồ sau:
Sau khi đi ra khỏi tháp ngưng tụ, thành phần của hỗn hợp khí còn lại là: 8,5% C2H2, 25,5% H2, 58,3% CO, 3,7% CO2 và 4,0% CH4 (theo số mol). Trong quá trình hỗn hợp khí đưa vào tháp oxi hóa thì CH4 chiếm a % theo số mol. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Câu 5. Khi tinh chế Cu bằng phương pháp điện phân, các tạp chất lắng đọng bên dưới anode, gọi là anode mud (bùn anode), gồm các kim loại hiếm là Ru, Os, Rh, Ir, Pd, Pt, Ag và Au. Từ anode mud, người ta tách được Au theo sơ đồ:
Nếu đã dùng 900 mL dung dịch FeCl2 1M thì khối lượng Au tối đa tách ra là bao nhiêu gam (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? Cho biết phương trình hoá học của phản ứng tách Au kim loại từ muối HAuCl4:
HAuCl4(aq) + FeCl2(aq) FeCl3(aq) + HCl(aq) + Au(s)
Câu 6. Dung dịch NaOH thường được dùng làm dung dịch chuẩn trong phương pháp chuẩn độ acid-base và được pha từ hóa chất rắn NaOH. Một quy trình chuẩn bị dung dịch NaOH được thực hiện như sau: cân 0,4 g NaOH rắn và pha vào nước cất thành 1,0 L dung dịch NaOH. Để dung dịch vừa pha trong bình kín. Nồng độ của dung dịch NaOH vừa pha được xác định bằng phép chuẩn độ với dung dịch đơn acid mạnh (đã biết nồng độ chính xác), sử dụng chỉ thị là dung dịch phenolphthalein.
Dụng cụ sử dụng cho chuẩn độ gồm: bình tam giác-250 mL, burette-25 mL, cốc-50 mL, pipette-10 mL và các dụng cụ cần thiết khác.
Xét các phát biểu sau:
(1). Cần để dung dịch NaOH vừa pha trong bình kín để tránh dung dịch NaOH hấp thụ CO2, H2O trong không khí làm nồng độ dung dịch chuẩn bị sai lệch.
(2). Một số dụng cụ đo chính xác thể tích là burette-25 mL, pipette-10 mL.
(3). Burette đựng dung dịch NaOH sẽ thuận tiện hơn cho xác định điểm kết thúc chuẩn độ
(4). Xét ba vị trí để đọc thể tích trên burette như hình bên.
Trong ba vị trí đọc thể tích trên burette như hình trên, vị trí đọc đúng là vị trí 2.
(5). Khi chuẩn độ người ta thường tiến hành thí nghiệm một lần.
(6). Trong một phép chuẩn độ, tại thời điểm dung dịch trong bình tam giác đổi màu ổn định trong vòng 30 giây, thể tích đọc được trên burette là 10,01 mL và có một giọt dung dịch còn treo ở đầu dưới của burette. Một học sinh (A) cho rằng cần lấy giọt dung dịch này vào bình tam giác. Một học sinh khác (B) lại cho rằng nên bỏ giọt dung dịch này. Trong hai bạn (A) và (B) thì ý kiến của bạn (A) đúng, (B) sai.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần?