Hóa HọcTừ đề thi

Câu 2. Acquy chì là một nguồn điện thứ cấp quen thuộc, đóng vai trò khởi động động cơ và cung cấp năng lượng cho các thiết bị điện trên xe m...

Đề bài

Câu 2. Acquy chì là một nguồn điện thứ cấp quen thuộc, đóng vai trò khởi động động cơ và cung cấp năng lượng cho các thiết bị điện trên xe máy, ô tô. Về cấu tạo, acquy chì gồm một điện cực là kim loại Pb và điện cực còn lại là Pb có phủ PbO2 nhúng trong dung dịch H2SO4 nồng độ khoảng 40%, khối lượng riêng (tỉ trọng) của dung dich sulfuric acid bên trong acquy phụ thuộc vào nồng độ của nó. Khi acquy phóng điện, quá trình xảy ra tại các điện cực như sau:

Loại cực (-): Pb(s) + HSO4-(aq) → PbSO4(s) + H+(aq) + 2e

Tai cực (+): PbO2(s) + HSO4-(aq) + 3H+(aq) + 2e → PbSO4(s) + 2H2O(l)

Khi sạc điện cho acquy, phản ứng điện hóa xảy ra theo chiều ngược lại với phản ứng khi acquy phóng điện. (Biết điện lượng được tính theo công thức: q = I.t = ne.F; F = 96500 C/mol, không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

Cho các phát biểu sau:

(1) Quá trình sạc điện cho acquy bản chất là quá trình chuyển điện năng thành hóa năng dự trữ.

(2) Khi acquy phóng điện, ở anode xảy ra quá trình oxi hóa Pb.

(3) Để một acquy có dung lượng phóng điện tối đa là 60 Ah (ampe-giờ) thì khối lượng PbO2 tối thiểu cần có ở điện cực dương là 534,96 gam.

(4) Phản ứng hóa học xảy ra khi sạc điện cho acquy là:

Pb(s) + PbO2(s) + 2HSO4-(aq) + 2H+(aq) → 2PbSO4(s) + 2H2O(l)

(5) Để kiểm tra sơ bộ tình trạng sạc điện của acquy, người ta đo tỉ trọng của dung dịch bên trong acquy, khi tỉ trọng tăng so với lúc đầu chứng tỏ acquy đang được sạc điện.

Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;...).

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Hóa Học

Câu 2. Cho các cặp oxi hóa – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cặp oxi hóa - khử...

Đề bài

Câu 2. Cho các cặp oxi hóa – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cặp oxi hóa - khử

Mg2+/Mg

Zn2+/Zn

Cu2+/Cu

Ag+/Ag

Thế điện cực chuẩn (V)

-2,356

-0,762

+0,34

+0,799

Trong số các ion kim loại gồm Mg2+, Cu2+, Zn2+, Ag+, ở điều kiện chuẩn ion kim loại có tính oxi hóa yếu nhất là

        A. Ag+.        B. Mg2+.        C. Zn2+.        D. Cu2+.

Hóa Học

Câu 3. Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp có cấu tạo gồm hai phần: Phần phân cực (“đầu” ưa nước) và...

Đề bài

Câu 3. Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp có cấu tạo gồm hai phần: Phần phân cực (“đầu” ưa nước) và phần không phân cực (“đuôi” kị nước).

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A.  Phân tử xà phòng ở trên có công thức là CH3[CH2]16COONa.

B.  Phân tử chất giặt rửa tổng hợp có đầu ưa nước là nhóm SO3Na.

C.  Phân tử chất giặt rửa tổng hợp có đuôi kị nước là gốc hydrocarbon.

D.  Phân tử xà phòng có khả năng xâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ nhờ gốc ưa nước (-COO-).

Hóa Học

Câu 4. Cho các chất X, Y, Z, T là một trong số các chất (không theo thứ tự): ethyl acetate; acetic a...

Đề bài

Câu 4. Cho các chất X, Y, Z, T là một trong số các chất (không theo thứ tự): ethyl acetate; acetic acid; propan-1-ol; methyl formate. Nhiệt độ sôi của chúng được ghi trong bảng sau:

Chất

X

Y

Z

T

Nhiệt độ sôi (°C)

31,5

77,1

118,2

97,2

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A.  T tan trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước.

B.  Sử dụng phương pháp chiết để tách Y ra khỏi hỗn hợp Y và nước.

C.  Z có trong thành phần của giấm ăn với nồng độ 2% đến 5%.

D.  X không tác dụng được với NaOH trong dung dịch khi đun nóng.

Hóa Học

Câu 5. Ammonia thể hiện vai trò là chất khử ở phản ứng nào sau đây? A. 2NH 3 + H 2 SO 4 → (NH 4 ) 2...

Đề bài

Câu 5. Ammonia thể hiện vai trò là chất khử ở phản ứng nào sau đây?

A.  2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4.        B. NH3 + HCl → NH4Cl.

C.  NH3 + H2 NH4+ + OH-.        D. 4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O.

Hóa Học

Câu 6. Chất nào sau đây là amine? A. H 2 NCH 2 COOCH 3 . B. CH 3 COONH 4 . C. H 2 NCH 2 COOH. D. CH...

Đề bài

Câu 6. Chất nào sau đây là amine?

        A. H2NCH2COOCH3.                B. CH3COONH4.

        C. H2NCH2COOH.                D. CH3CH2NH2.

Hóa Học

Câu 7. Tên gọi của ester CH 3 COOC 2 H 5 là A. methyl acetate. B. ethyl propionate. C. ethyl acetate...

Đề bài

Câu 7. Tên gọi của ester CH3COOC2H5 là

        A. methyl acetate.        B. ethyl propionate.        C. ethyl acetate.        D. methyl propionate.

Hóa Học

Câu 8. Mạ điện là quá trình phủ một lớp kim loại lên bề mặt kim loại khác bằng phương pháp điện phân...

Đề bài

Câu 8. Mạ điện là quá trình phủ một lớp kim loại lên bề mặt kim loại khác bằng phương pháp điện phân. Người ta cần mạ silver lên một ấm trà bằng thép, khi đó ấm trà được gắn với cực âm của nguồn điện, còn kim loại silver được gắn với cực dương và cùng nhúng trong dung dịch ...(1)... Nội dung phù hợp trong ô trống (1) là

        A. Ag.        B. Cu(NO3)2.        C. AgNO3.        D. CuSO4.

Hóa Học

Câu 9. Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái khí? A. Methylamine. B. Alanine. C....

Đề bài

Câu 9. Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái khí?

        A. Methylamine.        B. Alanine.        C. Isoamyl acetate.        D. Aniline.

Hóa Học

Câu 10. Thuỷ phân 388,8 kg gạo (chứa 80% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ) với hiệu suất của phản ứ...

Đề bài

Câu 10. Thuỷ phân 388,8 kg gạo (chứa 80% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ) với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucose thu được là (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

        A. 259,2 kg.        B. 432,0 kg.        C. 324,0 kg.        D. 345,6 kg.

Hóa Học

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi...

Đề bài

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Nước mía ép là dung dịch với chất tan chủ yếu là đường (còn gọi là đường kính, saccharose). Cần sử dụng phương pháp tách biệt và tinh chế nào để thu được đường kính từ nước mía?

A.  Phương pháp chiết.                B. Sắc kí cột.

        C. Phương pháp kết tinh.        D. Phương pháp chưng cất.