Sinh HọcTừ đề thi

Câu 17: Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gene 1...

Đề bài

Câu 17: Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gene 1 : 1 : 1 : 1?

        A.         B. Aabb × aaBB        C.         D. AaBb × aaBb

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Sinh Học

Câu 2: Mù màu đỏ – lục là bệnh do gene lặn nằm trên NST giới tính X không có allele trên Y quy định....

Đề bài

Câu 2: Mù màu đỏ – lục là bệnh do gene lặn nằm trên NST giới tính X không có allele trên Y quy định. Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của bệnh này trong một gia đình.

Cho rằng không phát sinh đột biến mới trong phả hệ. Tỉ lệ mắc bệnh ở nữ giới trong quần thể là 0,64%. Người phụ nữ được đánh dấu mũi tên trong hình lấy chồng không bị bệnh và đang mang thai.

Khi nói về khả năng mắc bệnh của đứa con, phát biểu nào sau đây đúng?

        A. Nếu đứa trẻ sinh ra là nữ thì xác suất mắc bệnh là 0,64%.

        B. Đứa trẻ không bao giờ bị bệnh vì bố và mẹ đều không bị bệnh.


C.  
Xác suất đứa trẻ mắc bệnh là nhỏ hơn 10% vì tỉ lệ mắc bệnh trong quần thể rất thấp. 
D.  
Nếu đứa trẻ sinh ra là trai thì xác suất mắc bệnh là 50%.

Sinh Học

Câu 3: Khi nghiên cứu về tính trạng chiều cao ở người, người ta có bảng thông tin sau đây: Dựa vào b...

Đề bài

Câu 3: Khi nghiên cứu về tính trạng chiều cao ở người, người ta có bảng thông tin sau đây:

Dựa vào bảng thông tin này, hãy cho biết trong các nhận định sau đây có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Số lượng NST X và chiều cao ở người có sự tương quan nhau.

(2) Gene quy định chiều cao nằm trên NST X không nằm trên NST Y.

(3) Gene quy định chiều cao nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y.

(4) Vùng bị bất hoạt trên NST X chủ yếu nằm ở vùng tương đồng.


A.  

B.  

C.  

D.  
2

Sinh Học

Câu 4: Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO? A. Châu chấu B....

Đề bài

Câu 4: Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?


A.  
Châu chấu 
B.  
Bướm 
C.  
Ruồi giấm 
D.  
Chim

Sinh Học

Câu 5: Điện di trên gel agarose là kĩ thuật chủ yếu để tách các đoạn DNA có kích thước khác nhau; dư...

Đề bài

Câu 5: Điện di trên gel agarose là kĩ thuật chủ yếu để tách các đoạn DNA có kích thước khác nhau; dưới tác động của điện trường, những đoạn DNA có kích thước bé di chuyển được xa hơn trên bản điện di.

Ở người, mất điều hòa Friedreich là một bệnh di truyền gây tổn thương cho hệ thần kinh liên quan đến 1 gene FXN có 2 allele. Khi nghiên cứu về bệnh này ở gia đình người chồng (Nam) và gia đình người vợ (Yến), người ta đã thu thập các mẫu DNA mang gene FXN từ một số thành viên của gia đình, sau đó điện di trên gel agarose, kết quả thu được như hình dưới.

Biết trong các gia đình trên chỉ có chị của Nam bị bệnh, không có các đột biến khác. Cho biết nhận định nào sau đây sai?

        A. Allele gây bệnh có kích thước lớn hơn allele quy định kiểu hình bình thường.

        B. Xác suất cặp vợ chồng Nam và Yến sinh con đầu lòng bị bệnh bằng 1/9.

        C. Bệnh này do allele lặn nằm trên NST thường quy định.

        D. Chị của Yến và bố của Nam có thể có kiểu gene giống nhau.

Sinh Học

Câu 6: Vật chất quyết định kiểu hình trong di truyền ngoài nhân là: A. DNA dạng vòng. B. Protein. C....

Đề bài

Câu 6: Vật chất quyết định kiểu hình trong di truyền ngoài nhân là:


A.  
DNA dạng vòng. 
B.  
Protein.
C.  
RNA ngoài nhân. 
D.  
DNA dạng thẳng.

Sinh Học

Câu 7: Thí nghiệm: Lấy bốn ống nghiệm và đánh số các ống nghiệm. Cho 1 mL nước cất vào ống 1; 1 mL d...

Đề bài

Câu 7: Thí nghiệm: Lấy bốn ống nghiệm và đánh số các ống nghiệm. Cho 1 mL nước cất vào ống 1; 1 mL dịch chiết quả chuối chín vào ống 2; 1 mL dung dịch glucose 5% vào ống 3; 1 mL dung dịch sucrose 5% vào ống 4. Thêm 1 mL thuốc thử Benedict vào từng ống nghiệm và lắc đều. Kẹp đầu ống nghiệm bằng kẹp gỗ, đun sôi dung dịch trong mỗi ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn trong khoảng 2 – 3 phút. Quan sát sự thay đổi màu dung dịch trong các ống nghiệm.

Quan sát và giải thích:

Ống 1: Không xuất hiện kết tủa đỏ gạch.

Ống 2: Xuất hiện kết tủa đỏ gạch.

Ống 3: Xuất hiện kết tủa đỏ gạch.

Ống 4: Không xuất hiện kết tủa đỏ gạch.

Ống nghiệm 2 xuất hiện màu đỏ gạch vì:

        A. Chuối chứa đường sucrose khử Cu²⁺ tạo thành Cu₂O.

        B. Chuối có tinh bột bị thủy phân trong môi trường acid.

        C. Chuối có chứa protein khử Cu²⁺ tạo thành Cu₂O.

        D. Chuối có chứa glucose khử Cu²⁺ tạo thành Cu₂O.

Sinh Học

Câu 8: Cho hình dưới và biết rằng từ dạng gốc (Loài X) đã phát sinh ra các dạng còn lại các dạng đột...

Đề bài

Câu 8: Cho hình dưới và biết rằng từ dạng gốc (Loài X) đã phát sinh ra các dạng còn lại các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể.

Cho biết phát biểu nào sau đây đúng?


A.  
Dạng F là thể một.                B. Dạng A là thể 3.


C.  
Dạng G là thể tứ bội.                D. Dạng B là thể 4.

Sinh Học

Câu 9: Một học sinh đã nghiên cứu sự mất nước khi các bề mặt khác nhau của lá được phủ bằng một lớp...

Đề bài

Câu 9: Một học sinh đã nghiên cứu sự mất nước khi các bề mặt khác nhau của lá được phủ bằng một lớp mỡ.

Các bước tiến hành thí nghiệm được thực hiện như sau:

(1) Lấy bốn lá tương tự từ một cây.

(2) Phết một lớp mỡ lên các bề mặt khác nhau của lá như hình sau.

(3) Ghi lại khối lượng của mỗi lá và gắn bốn lá vào một sợi dây.

(4) Sau 24 giờ, ghi lại khối lượng của mỗi lá.

Kết quả nghiên cứu được ghi lại ở bảng dưới đây:

Cho các nhận định sau, nhận định nào sai?

        A. Ở bước 2, phủ mỡ nhằm mục đích ngăn cản sự thoát hơi nước qua bề mặt lá.

        B. Có thể kết luận khí khổng phân bố chủ yếu tại mặt dưới của lá.

        C. Giá trị X cho thấy sự thoát hơi nước trung bình của cả hai mặt lá.

        D. Thí nghiệm nhằm xác định lượng thoát hơi nước ở các vị trí khác nhau của lá.

Sinh Học

Câu 10: Mỗi nucleosome gồm: A. 1 protein histone và 1 đoạn DNA. B. 8 phân tử protein histone và 1 đo...

Đề bài

Câu 10: Mỗi nucleosome gồm:

        A. 1 protein histone và 1 đoạn DNA.

        B. 8 phân tử protein histone và 1 đoạn DNA 145 cặp nucleotide.

        C. 4 phân tử protein histone và 1 đoạn DNA.

        D. 8 phân tử protein histone và 1 đoạn DNA chứa 146 cặp nucleotide.

Sinh Học

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Câu 1: Loại RNA nào sau đây không thể hiện nguyên tắc b...

Đề bài

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1: Loại RNA nào sau đây không thể hiện nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc?


A.  
mRNA 
B.  
Cả 3 loại RNA 
C.  
tRNA 
D.  
rRNA