Câu 12. Tên gọi của CH 3 COOCH 3 là A. propyl acetate. B. methyl acetate. C. ethyl acetate. D. methyl propionate.
Đề bài
Câu 12. Tên gọi của CH3COOCH3 là
A. propyl acetate. B. methyl acetate. C. ethyl acetate. D. methyl propionate.
Câu 12. Tên gọi của CH3COOCH3 là
A. propyl acetate. B. methyl acetate. C. ethyl acetate. D. methyl propionate.
Đề bài
Câu 2. Trong y học, dung dịch glucose 5% (G-5) là dịch truyền tĩnh mạch cho những trường hợp bệnh nhân thiếu nước và năng lượng theo chỉ định của bác sĩ. Một chai chứa 500 gam dịch truyền G-5 cung cấp được tối đa m (kJ) năng lượng. Giá trị của m là (Biết 1 gam glucose có thể cung cấp 10 kJ năng lượng).
A. 400. B. 250. C. 300. D. 500.
Đề bài
Câu 3. Polypropylene (PP) là chất dẻo thường được sử dụng để sản xuất các sản phẩm thiết bị y tế, đồ gia dụng... PP được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
A. CH3CH=CH2. B. C6H5OH và HCHO. C. CH2=CH2. D. CH2=CHCN.
Đề bài
Câu 4. Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
Pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử nào trong số các cặp trên có sức điện động chuẩn bằng 0,78V?
A. Zn-Fe. B. Fe-Cu. C. Zn-Ag. D. Cu-Ag.
Đề bài
Câu 5. Cho các phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng:
(1) H2(g) + I2(g) 2HI(g).
(2) Fe2O3(s) + 3CO(g) 2Fe(s) + 3CO2(g).
(3) 2NO2(g) N2O4(g).
Yếu tố áp suất không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng của phản ứng thuận nghịch nào?
A. (1); (2). B. (2). C. (3). D. (1).
Đề bài
Câu 6. Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
A. Saccharose. B. Fructose. C. Tinh bột. D. Cellulose.
Đề bài
Câu 7. Có 4 dung dịch NH3, HCl, NH4Cl, Na2CO3 cùng nồng độ được đánh ngẫu nhiên là A, B, C, D. Giá trị pH và khả năng dẫn điện của dung dịch theo bảng sau:
Các dung dịch A, B, C, D lần lượt là
A. Na2CO3, HCl, NH3, NH4Cl. B. NH4Cl, Na2CO3, HCl, NH3.
C. NH4Cl, NH3, HCl, Na2CO3. D. NH3, NH4Cl, HCl, Na2CO3.
Đề bài
Câu 8. Ngâm hoa quả làm siro thuộc loại tách biệt và tinh chế nào?
A. Sắc kí cột. B. Phương pháp chưng cất.
C. Phương pháp kết tinh. D. Phương pháp chiết
Đề bài
Câu 9. Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân hoàn toàn X (xúc tác acid) thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Hai chất X và Y lần lượt là
A. tinh bột và glucose. B. tinh bột và saccharose.
C. cellulose và fructose. D. cellulose và saccharose.
Đề bài
Câu 10. Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH3CH2NH2 là
A. methylamine. B. methanamine. C. ethylamine. D. ethanamine.
Đề bài
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Insulin là hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide (X). Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptide trong đó có các peptide sau: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His. Nếu đánh số amino acid đầu N trong X là số 1 thì amino acid Glu sẽ ở vị trí số
A. 3. B. 5. C. 4. D. 6.