Sinh HọcTừ đề thi

Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng với các thông tin ở hình bên? A. Số loại giao tử tối đa của cặp nhiễm sắc thể (NST) này là 4. B. Mỗi gene...

Đề bài

Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng với các thông tin ở hình bên?

A. Số loại giao tử tối đa của cặp nhiễm sắc thể (NST) này là 4.

B. Mỗi gene trên cặp NST này đều có 2 trạng thái.

C. Cặp NST này có 6 locus gene.

D. Có 2 nhóm gene liên kết là PaB và Pab.

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Sinh Học

Câu 2: Quan sát hình bên cho biết, nếu đột biến thay thế một cặp G - C ở đoạn gene trên tại vị trí s...

Đề bài

Câu 2: Quan sát hình bên cho biết, nếu đột biến thay thế một cặp G - C ở đoạn gene trên tại vị trí số 11 bằng một cặp T - A thì chuỗi polypeptide do gene đột biến quy định sẽ như thế nào?

A.  Tăng thêm 1 amino acid.

B.  Có thể thay Ser bằng một loại amino acid khác.

C.  Ngắn lại.

D.  Có thể không thay đổi amino acid so với trước khi đột biến.

Sinh Học

Câu 3: Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng 4 bìn...

Đề bài

Câu 3: Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4. Cả 4 bình đều đựng hạt đỗ xanh. Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm.

– Bình 1: Chứa 1 kg hạt mới nhú mầm.

- Bình 2: Chứa 1 kg hạt khô.

– Bình 3: Chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín.

- Bình 4: Chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm.

Theo lý thuyết, dự đoán nào sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?

A. Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng.

B. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.

C. Nồng độ O2 ở bình 1 và bình 4 đều giảm.

D. Nồng độ O2 ở bình 3 tăng.


A.  
1, 3.         B. 2, 3.         C. 1, 4.         D. 2, 4.

Sinh Học

Câu 4: Ở cà chua, gene SIKLUH giúp làm tăng kích thước quả thông qua kích thích các tế bào phân chia...

Đề bài

Câu 4: Ở cà chua, gene SIKLUH giúp làm tăng kích thước quả thông qua kích thích các tế bào phân chia. Muốn tăng năng suất cho loài cây ăn quả khác (loài A), kĩ thuật nào sau đây phù hợp nhất?

A.  Chuyển gene SIKLUH vào các giống của loài A bằng công nghệ DNA tái tổ hợp.

B.  Lai hữu tính giữa cây cà chua với các giống của loài A nhằm chuyển gene SIKLUH sang loài
A.

C.  Chỉnh sửa một số gene trong loài A để biến những gene này thành gene SIKLUH.

D.  Nhân giống vô tính giống cà chua mang gene SIKLUH để tạo hàng loạt cây có năng suất cao.

Sinh Học

Câu 5: Ở người, bệnh máu khó đông do một allele lặn (m) nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele tươ...

Đề bài

Câu 5: Ở người, bệnh máu khó đông do một allele lặn (m) nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele tương ứng trên nhiễm sắc thể Y quy định. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh máu khó đông với xác suất 25%?


A.  
XMXM × XmY.         B. XMXm × XMY.         C. XMXm × XmY.         D. XmXm × XMY.

Sinh Học

Câu 6: Khi nghiên cứu 1 dòng đột biến ở 1 loài côn trùng được tạo ra từ phòng thí nghiệm, người ta q...

Đề bài

Câu 6: Khi nghiên cứu 1 dòng đột biến ở 1 loài côn trùng được tạo ra từ phòng thí nghiệm, người ta quan sát thấy trên NST số 2 có số lượng gene tăng lên, các NST khác bình thường. Hiện tượng trên là do đột biến


A.  
Đảo đoạn.                 B. Mất đoạn.         

        C. Lặp đoạn.                 D. Chuyển đoạn trong 1 NST.

Sinh Học

Câu 7: Bệnh bạch tạng ở người là hậu quả của sự thiếu hụt melanin - sắc tố do các tế bào sắc tố (mel...

Đề bài

Câu 7: Bệnh bạch tạng ở người là hậu quả của sự thiếu hụt melanin - sắc tố do các tế bào sắc tố (melanocyte) tổng hợp, đặc biệt tập trung nhiều tại chân lông và da. Quá trình sinh tổng hợp melanin gồm hai phản ứng liên tiếp:

Khi phân tích các tế bào chân tóc của hai cá thể mắc bệnh bạch tạng - cá thể A (nam) và cá thể B (nữ) - người ta phát hiện cả hai đều tích lũy tiền chất P. Tuy nhiên, khi nhúng một số sợi tóc của họ vào dung dịch chứa tyrosine, tóc của cá thể B chuyển sang màu đen (do có melanin), trong khi tóc của A không đổi màu. Biết rằng E1 và E2 là các enzyme do hai gene trội khác nhau trên hai nhiễm sắc thể thường khác nhau mã hóa. Các allele lặn tương ứng là allele đột biến làm mất chức năng enzyme. Dựa trên lý thuyết di truyền học, hãy xác định phát biểu nào sau đây là sai?

A.  Những người bị bạch tạng có thể có 4 loại kiểu gene khác nhau.

B.  Hai người có da bình thường kết hôn với nhau, vẫn có thể sinh con bị bạch tạng.

C.  Nếu người A và người B kết hôn, sinh con thì vẫn có thể sinh con bình thường.

D.  Tính trạng da bị bạch tạng ở người do 2 cặp gene quy định và tương tác bổ sung.

Sinh Học

Câu 8: Nghiên cứu cơ chế tái bản DNA ở một loài sinh vật trong phòng thí nghiệm, các nhà khoa học th...

Đề bài

Câu 8: Nghiên cứu cơ chế tái bản DNA ở một loài sinh vật trong phòng thí nghiệm, các nhà khoa học thu được kết quả như hình bên dưới. Có 3 phân tử DNA chứa 15N cùng tiến hành tái bản trong môi trường chỉ chứa 14N. Sau thời gian 2 giờ nuôi cấy thu được số phân tử DNA chứa 14N gấp 31 lần số phân tử DNA chứa 15N/14N. Nhận định nào sau đây về quá trình tái bản DNA này là sai?

A.  Số phân tử DNA chỉ chứa 14N tạo ra sau 1 giờ là 18.

B.  Thời gian thế hệ của loại tế bào chứa DNA này là 30 phút.

C.  Tổng số mạch polynucleotide chỉ chứa 14N là 378.

D.  Thí nghiệm này chứng minh cơ chế tái bản DNA diễn ra theo nguyên tắc bán bảo toàn.

Sinh Học

Câu 9: Một nhóm nghiên cứu tiến hành trồng các cây có cùng kiểu gene của một giống hoa cẩm tú cầu (M...

Đề bài

Câu 9: Một nhóm nghiên cứu tiến hành trồng các cây có cùng kiểu gene của một giống hoa cẩm tú cầu (Mophead Hydrangea) ở đất có pH khác nhau, thu được kết quả:

Nhận định nào sau đây là đúng về giống hoa cẩm tú cầu trên?

A.  Màu sắc hoa của giống hoa cẩm tú cầu này hoàn toàn do độ pH đất quy định.

B.  Độ pH đất thay đổi đã làm cho kiểu gene của giống hoa cẩm tú cầu thay đổi.

C.  Giống hoa cẩm tú cầu này có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng màu sắc hoa.

D.  Tập hợp các màu sắc hoa khác nhau (xanh, tím, hồng, đỏ) là mức phản ứng của kiểu gene quy định tính trạng màu sắc hoa.

Sinh Học

Câu 11: Khi nói về quá trình phiên mã, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Quá trình phiên mã d...

Đề bài

Câu 11: Khi nói về quá trình phiên mã, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.

(2) Enzyme RNA polymerase chỉ sử dụng mạch 3’- 5’ làm mạch khuôn.

(3) Một gene phiên mã 10 lần sẽ tổng hợp được 10 phân tử RNA.

(4) Quá trình phiên mã sử dụng mạch khuôn của gene làm khuôn mẫu.


A.  
3.         B. 1.         C. 2.         D. 4.

Sinh Học

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN Câu 1: Các trình tự của một operon ở vi khuẩn E. coli n...

Đề bài

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1: Các trình tự của một operon ở vi khuẩn E. coli nằm trong đoạn NST được kí hiệu từ A đến E. Để xác định các trình tự của operon này, người ta sử dụng 5 trường hợp đột biến mất đoạn như hình bên dưới (các đường gạch chéo biểu hiện đoạn bị mất).

Kết quả thu được trường hợp 4 và 5 có các gene cấu trúc luôn được phiên mã; trường hợp 2 và 3 có các gene cấu trúc luôn không được phiên mã; trường hợp 1 chưa xác định được mức biểu hiện của các gene cấu trúc trong operon. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào về trình tự operon trên là đúng?

A.  Đoạn CD chứa vùng vận hành, đoạn DE chứa vùng khởi động.

B.  Đoạn B chứa vùng vận hành, đoạn E chứa vùng khởi động.

C.  Đoạn DE chứa vùng vận hành, đoạn BC chứa vùng khởi động.

D.  Đoạn A chứa vùng vận hành, đoạn B chứa vùng khởi động.