Câu 10: Mưa acid gây tác động xấu đối với môi trường, con người và sinh vật. Tác nhân chính gây mưa acid là
A. CO, NOx. B. CO2, SO2. C. SO2, N2. D. SO2, NOx.
Xem đáp án và lời giải
Câu hỏi HOT cùng chủ đề
Hóa Học
Câu 2: Trong thực tế, tính dẫn điện của kim loại được ứng dụng rộng rãi để phục vụ đời sống và sản x...
Đề bài
Câu 2: Trong thực tế, tính dẫn điện của kim loại được ứng dụng rộng rãi để phục vụ đời sống và sản xuất công nghiệp như truyền tải điện năng, chế tạo các linh kiện điện tử cao cấp… Kim loại dẫn điện tốt nhất là
Câu 3: HCOOCH 3 được sử dụng làm dung môi hoà tan cellulose acetate, làm chất tạo bọt và chất xông h...
Đề bài
Câu 3: HCOOCH3 được sử dụng làm dung môi hoà tan cellulose acetate, làm chất tạo bọt và chất xông hơi diệt khuẩn trong nông nghiệp. Tên gọi của HCOOCH3 là
A. methyl acetate. B. methyl formate. C. ethyl acetate. D. ethyl formate.
Câu 5: Sự phân cắt đồng li là sự phân cắt một cách đồng đều đối với hai nguyên tử tham gia liên kết,...
Đề bài
Câu 5: Sự phân cắt đồng li là sự phân cắt một cách đồng đều đối với hai nguyên tử tham gia liên kết, mỗi nguyên tử chiếm một electron từ cặp electron chung và trở thành tiểu phân mang một electron độc thân.
Sự phân cắt dị li là sự phân cắt trong đó liên kết hoá học bị phân cắt không đồng đều. Nguyên tử có độ âm điện lớn hơn thường chiếm cặp electron chung và trở thành tiểu phân mang điện tích âm, còn nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn thường trở thành tiểu phân mang điện tích dương.
Quá trình nào dưới đây xảy ra sự phân cắt đồng li?
Câu 9: Thủy tinh hữu cơ là một loại polymer có độ bền cao, trong suốt và dễ gia công, được dùng để c...
Đề bài
Câu 9: Thủy tinh hữu cơ là một loại polymer có độ bền cao, trong suốt và dễ gia công, được dùng để chế tạo thủy tinh thể nhân tạo (IOL) cho bệnh nhân đục thủy tinh thể; làm xi măng xương để cố định các khớp nhân tạo hoặc trám các khoảng trống trong xương; làm cửa sổ máy bay, kính chắn gió của trực thăng và vòm kính của máy bay chiến đấu. Thuỷ tinh hữu cơ được sản xuất từ polymer X có công thức sau
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi...
Đề bài
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Mô hình VSEPR (Valence Shell Electron Pair Repulsion) được sử dụng để mô tả dạng hình học của các phân tử dựa trên lực đẩy giữa các cặp electron hoá trị.
“Các cặp electron hoá trị được phân bố xung quanh nguyên tử trung tâm sao cho lực đẩy giữa chúng là nhỏ nhất”.
Để sử dụng mô hình VSEPR, công thức phân tử của chất được viết dưới dạng AXnEm.
Trong đó:
• A: nguyên tử trung tâm;
• X: nguyên tử liên kết với nguyên tử A; n là số nguyên tử X;
• E: cặp electron hoá trị chưa liên kết của nguyên tử A; m là số cặp electron E;
• Nếu nguyên tử trung tâm lẻ một electron thì electron đó vẫn được tính tương đương một cặp electron.
Dạng mô hình VSEPR và cấu trúc phân tử có đặc điểm như sau
Mô hình VSEPR
AX2
AX3
AX4
AX3E
AX2E2
Cấu trúc phân tử
Thẳng
Tam giác phẳng
Tứ diện
Tháp tam giác
Góc
(Biết số hiệu nguyên tử của H=1; C=6; N=7; O=8)
Phát biểu nào sau đây không đúng
A. Phân tử CH4 viết theo mô hình VSEPR là AX4.
B. Công thức của H2O theo mô hình VSEPR là AX2E2.
C. Dựa vào mô hình VSEPR dự đoán dạng hình học của phân tử NH3 có dạng tam giác phẳng.
D. Dựa vào mô hình VSEPR dự đoán phân tử H2O có dạng góc.