Vật LýTừ đề thi

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng...

Đề bài

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Sau khi xác định được nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/(kg.K) và nhiệt độ nóng chảy của nước là 0 một học sinh quyết định dựa trên những số liệu này để đo nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng phương pháp trao đổi nhiệt với nước. Học sinh thực hiện hai lần thí nghiệm, mỗi lần đều tiến hành qua ba bước sau:

(1) Lấy một lượng nước có khối lượng  cho vào bình cách nhiệt và đo được nhiệt độ có giá trị 

(2) Lấy một lượng nước đá có khối lượng  từ ngăn đá tủ lạnh có nhiệt độ  cho vào bình trên.

(3) Chờ cho hệ cân bằng nhiệt, đo nhiệt độ bên trong bình cách nhiệt có giá trị  Sau cùng, đổ hết nước và lau khô bình.

Số liệu thí nghiệm được ghi lại trong bảng sau

Lần

1

550

43,0

220

5,4

2

60

5,0

710

a) Trong lần 1, nước đá bị tan chảy hết trước khi hệ đạt được cân bằng nhiệt.

b) Trong lần 2, nước bị đông đặc toàn bộ sau khi hệ đạt được cân bằng nhiệt.

c) Nhiệt lượng mà lượng nước lỏng ban đầu hấp thụ trong lần 1 là 86,4 J.

d) Từ số liệu ta tính được nhiệt nóng chảy riêng của nước đá xấp xỉ bằng 332 kJ/kg.

Xem đáp án và lời giải

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Vật Lý

Câu 15. Thực hiện một thí nghiệm đơn giản về quá trình chuyển hóa cơ năng thành nhiệt năng như hình...

Đề bài

Câu 15. Thực hiện một thí nghiệm đơn giản về quá trình chuyển hóa cơ năng thành nhiệt năng như hình vẽ. Biết quả nặng sử dụng có khối lượng 20 kg và bình chứa 1,5 kg nước. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4186 J/(kg.K) và gia tốc trọng trường là 9,8 m/s2. Coi như toàn bộ cơ năng của quả nặng được chuyển hóa thành nhiệt năng của nước bên trong bình. Để nhiệt độ nước trong bình tăng thêm 53 mK thì quả nặng phải đi xuống một quãng đường tối thiểu là

A.  34 m.                B. 3,4 m.        

C.  17 m.                D. 1,7 m.

Vật Lý

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. M...

Đề bài

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong phản ứng hạt nhân không có sự bảo toàn

A.  điện tích.                B. số proton.         

C.  động lượng.                D. năng lượng toàn phần.

Vật Lý

Câu 2. Đâu là một ví dụ của chất rắn kết tinh? A. Cao su. B. Thủy tinh. C. Muối ăn. D. Sô cô la.

Đề bài

Câu 2. Đâu là một ví dụ của chất rắn kết tinh?

A.  Cao su.                B. Thủy tinh.        

C.  Muối ăn.                D. Sô cô la.

Vật Lý

Câu 3. Xét một khối khí lý tưởng xác định trong một xi lanh, nếu muốn giữ áp suất không đổi và làm g...

Đề bài

Câu 3. Xét một khối khí lý tưởng xác định trong một xi lanh, nếu muốn giữ áp suất không đổi và làm giảm thể tích của khí đi 2 lần thì cần phải nén khí và

A.  giữ nhiệt độ không đổi.                B. tăng nhiệt độ tuyệt đối lên 2 lần.        

C.  giảm nhiệt độ tuyệt đối đi 2 lần.        D. tăng nhiệt độ Celsius lên 2 lần.

Vật Lý

Câu 4. Trong sóng điện từ, dao động của cường độ điện trường cảm ứng từ không A. cùng phương. B. cùn...

Đề bài

Câu 4. Trong sóng điện từ, dao động của cường độ điện trường  cảm ứng từ  không        

A.  cùng phương.                B. cùng tần số.        

C.  cùng pha.                D. cùng vuông góc với phương truyền sóng

Vật Lý

Câu 5. Số neutron có trong hạt nhân là A. 92. B. 235. C. 327. D. 143.

Đề bài

Câu 5. Số neutron có trong hạt nhân 

A.  92.        B. 235.        C. 327.                D. 143.

Vật Lý

Câu 6. Giả sử do cọ xát, một nhiệt kế thủy ngân bị mờ mất vạch đánh dấu mức Tại áp suất 1 atm, để gi...

Đề bài

Câu 6. Giả sử do cọ xát, một nhiệt kế thủy ngân bị mờ mất vạch đánh dấu mức  Tại áp suất 1 atm, để giúp khôi phục lại vị trí vạch đó thì ta cần đến

A.  Một ngăn đá tủ lạnh.                B. Một ngọn lửa đèn cồn.        

C.  Một nồi nước đang sôi.                D. Một xô nước đá đang tan.

Vật Lý

Câu 7. Công thức liên hệ giữa hằng số Boltzmann , hằng số khí lý tưởng và số Avogadro là A. B. C. D.

Đề bài

Câu 7. Công thức liên hệ giữa hằng số Boltzmann , hằng số khí lý tưởng  và số Avogadro  là

A.                  B.         

C.                  D. 

Vật Lý

Câu 8. Dòng điện không đổi trong dây dẫn nào sau đây sẽ cho ra các đường sức từ là các đường tròn đồ...

Đề bài

Câu 8. Dòng điện không đổi trong dây dẫn nào sau đây sẽ cho ra các đường sức từ là các đường tròn đồng tâm?

A.  Dây dẫn thẳng dài.                B. Dây dẫn tròn.         

C.  Dây dẫn được quấn quanh ống hình trụ.         D. Dây dẫn hình vuông.

Vật Lý

Câu 14. Cho 3 giản đồ mô tả chu trình biến đổi trạng thái của cùng một lượng khí lí tưởng như trên h...

Đề bài

Câu 14. Cho 3 giản đồ mô tả chu trình biến đổi trạng thái của cùng một lượng khí lí tưởng như trên hình vẽ. Biết rằng các quá trình bên trong chu trình đều là đẳng quá trình (đẳng áp, đẳng nhiệt hoặc đẳng tích). Trong các giản đồ đó, những giản đồ nào mô tả cùng một chu trình?

A.  1 và 3.                B. 2 và 3.         

C.  1, 2 và 3.                D. 1 và 2.