Câu 3. Xét một khối khí lý tưởng xác định trong một xi lanh, nếu muốn giữ áp suất không đổi và làm giảm thể tích của khí đi 2 lần thì cần phải nén khí và
A. giữ nhiệt độ không đổi. B. tăng nhiệt độ tuyệt đối lên 2 lần.
C. giảm nhiệt độ tuyệt đối đi 2 lần. D. tăng nhiệt độ Celsius lên 2 lần.
Câu 11. Cho một bình kín có thành cách nhiệt gồm 2 ngăn trái và phải như hình vẽ, được thông với nhau bởi một cái van có thể đóng mở dễ dàng. Lúc đầu van bị khóa, ngăn bên trái chứa một lượng khí lý tưởng ở áp suất cao trong trạng thái cân bằng nhiệt, ngăn bên phải là chân không.
Mở van để khí tràn từ bên trái sang bên phải, đợi đến khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt. So với lúc đầu, nhiệt độ của khối khí lúc này sẽ
Câu 14. Cho 3 giản đồ mô tả chu trình biến đổi trạng thái của cùng một lượng khí lí tưởng như trên hình vẽ. Biết rằng các quá trình bên trong chu trình đều là đẳng quá trình (đẳng áp, đẳng nhiệt hoặc đẳng tích). Trong các giản đồ đó, những giản đồ nào mô tả cùng một chu trình?
Câu 15. Thực hiện một thí nghiệm đơn giản về quá trình chuyển hóa cơ năng thành nhiệt năng như hình vẽ. Biết quả nặng sử dụng có khối lượng 20 kg và bình chứa 1,5 kg nước. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4186 J/(kg.K) và gia tốc trọng trường là 9,8 m/s2. Coi như toàn bộ cơ năng của quả nặng được chuyển hóa thành nhiệt năng của nước bên trong bình. Để nhiệt độ nước trong bình tăng thêm 53 mK thì quả nặng phải đi xuống một quãng đường tối thiểu là
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Sau khi xác định được nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/(kg.K) và nhiệt độ nóng chảy của nước là 0 một học sinh quyết định dựa trên những số liệu này để đo nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng phương pháp trao đổi nhiệt với nước. Học sinh thực hiện hai lần thí nghiệm, mỗi lần đều tiến hành qua ba bước sau:
(1) Lấy một lượng nước có khối lượng cho vào bình cách nhiệt và đo được nhiệt độ có giá trị
(2) Lấy một lượng nước đá có khối lượng từ ngăn đá tủ lạnh có nhiệt độ cho vào bình trên.
(3) Chờ cho hệ cân bằng nhiệt, đo nhiệt độ bên trong bình cách nhiệt có giá trị Sau cùng, đổ hết nước và lau khô bình.
Số liệu thí nghiệm được ghi lại trong bảng sau
Lần
1
550
43,0
220
5,4
2
60
5,0
710
A. Trong lần 1, nước đá bị tan chảy hết trước khi hệ đạt được cân bằng nhiệt.
B. Trong lần 2, nước bị đông đặc toàn bộ sau khi hệ đạt được cân bằng nhiệt.
C. Nhiệt lượng mà lượng nước lỏng ban đầu hấp thụ trong lần 1 là 86,4 J.
D. Từ số liệu ta tính được nhiệt nóng chảy riêng của nước đá xấp xỉ bằng 332 kJ/kg.
Câu 2. Một khối khí Helium xem là lý tưởng đựng trong bình kín có thể tích 2 lít ở nhiệt độ Áp suất trong bình là Sau đó người ta tăng nhiệt độ khối khí lên Cho biết khối lượng mol của Helium là 4 g/mol. Cho biết công thức tính nội năng của khối khí lý tưởng trong trường hợp này là
Trong đó lần lượt là số mol và nhiệt độ tuyệt đối của khối khí.
A. Giá trị căn bậc hai của trung bình của bình phương tốc độ của các nguyên tử ở trạng thái đầu là 1579 m/s.
B. Nội năng của khí ở đầu quá trình là 300 J.
C. Nội năng của khí ở cuối quá trình là 400 J.
D. Nhiệt lượng cung cấp để tăng nhiệt độ của khí là 80 J.
Câu 3. Một máy phát điện xoay chiều một pha gồm một khung dây phẳng quay trong một từ trường đều sao cho trục quay đi qua tâm, nằm trong mặt phẳng khung dây và vuông góc với các đường sức từ. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của suất điện động cảm ứng trong khung dây theo thời gian được cho trên hình vẽ.
Biết độ lớn vector cảm ứng từ bằng 0,4 T và khung dây có điện trở tổng cộng là 5 Nối máy phát điện với mạch ngoài là một điện trở thuần có điện trở 20
A. Suất điện động xuất hiện trong khung dây có giá trị hiệu dụng là 80 V.
B. Tốc độ quay của khung dây là 3000 vòng/phút.
C. Biểu thức từ thông qua khung dây là
D. Công suất hao phí trung bình trong khung dây của máy phát điện là 25,6 W.
Câu 4. Đồng vị là một đồng vị phóng xạ với chu kì bán rã 5730 năm (cho một năm có 365 ngày) theo phương trình
Trong các thực vật sống, khi trao đổi chất liên tục và hấp thụ carbon từ môi trường, chiếm tỉ lệ là không đổi trong tổng số nguyên tử carbon. Khi thực vật chết đi, các hạt nhân đồng vị phân rã và giảm dần về số hạt trong xác của thực vật (xem là cổ vật gỗ nếu thực vật là cây thân gỗ).
A. Trong phương trình phóng xạ của là
B. Từ khi thực vật chết đi, hoạt độ phóng xạ của nó giảm đều theo thời gian.
C. Hằng số phóng xạ của xấp xỉ bằng
D. Biết rằng một mẫu gỗ mới chặt có hoạt độ phóng xạ trung bình trong một giờ là 921 phân rã/giờ, một mẫu gỗ tương tự có hoạt độ phóng xạ trung bình trong một giờ là 497 phân rã/giờ. Tuổi của mẫu gỗ này là khoảng 5900 năm.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2:Đưa một khối thép có khối lượng 10 kg và nhiệt độ 25 vào trong một lò nung điện có công suất 5 kW và nung đến khi khối thép nóng chảy hoàn toàn. Cho nhiệt độ nóng chảy của thép là 1500Cho nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của thép lần lượt là 460 J/(kg.K) và Biết rằng 87% điện năng tiêu thụ của lò nung chuyển thành nhiệt năng làm nóng khối thép.
Câu 1. Nhiệt lượng tối thiểu mà khối thép đã nhận vào là bao nhiêu kWh? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục.
Sử dụng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4:Một chiếc lốp xe ô tô có thể tích xem như không đổi là 75 lít, được bơm căng không khí. Cho nhiệt độ môi trường bên ngoài là 27 áp suất khí quyển bằng 1 atm (101325 Pa), và khối lượng mol của không khí là 29 g/mol. Biết rằng, trước khi bơm thì áp suất và nhiệt độ lốp bằng áp suất và nhiệt độ của khí quyển. Ngay khi bơm xong, áp suất khí bên trong lốp xe cao hơn áp suất bên ngoài 2,4 atm và nhiệt độ khí cao hơn 13 so với bên ngoài.
Câu 3. Thể tích của không khí ngoài môi trường đã được sử dụng để bơm vào trong lốp xe là bao nhiêu lít? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Sử dụng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6:Người ta thực hiện thí nghiệm sau để xác định độ lớn cảm ứng từ của Trái Đất. Trong thí nghiệm như hình bên dưới, một kim nam châm nhỏ được đặt ngay tại tâm của một vòng dây tròn gồm 100 vòng có bán kính 10 cm. Trục của vòng dây trùng với phương Tây – Đông, nam châm nhỏ đang nằm cân bằng trên phương nằm ngang. Cho rằng cảm ứng từ của Trái Đất có phương trùng hoàn toàn với phương Bắc – Nam.
Khi cho dòng điện 0,1 A chạy qua vòng dây thì phương cân bằng của nam châm quay một góc 51
Câu 5. Cảm ứng từ của Trái Đất bằng bao nhiêu ? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.